Trong một bộ tủ bếp, tủ trên đựng đồ khô gần như không gặp nước. Ngay bên dưới thì khác hẳn: len chân hứng nước lau nhà mỗi ngày, mặt dưới bàn bếp trên máy rửa bát hứng hơi nóng mỗi lần máy chạy, còn đáy khoang chậu nằm ngay dưới ống thoát. Cùng một tấm ván đặt vào những chỗ đó sẽ gặp lượng nước rất khác nhau.
Vì vậy chọn ván cho tủ bếp là chọn cốt cho từng vị trí, rồi tính luôn cách bịt những chỗ cốt lộ ra. Số liệu trong bài lấy từ bảng thông số MDF/HDF 2024 và các trang sản phẩm của KES, đối chiếu với tiêu chuẩn châu Âu EN 622-5 và hướng dẫn gia công mặt bàn bếp của EGGER.
Trong chuyên đề thiết kế tủ gỗ công nghiệp, bài này đến sau phần kích thước tủ bếp: khi đã chốt chiều cao, chiều sâu từng tủ thì mới đến lượt chọn ván cho từng tấm.
Cốt ván phồng bao nhiêu khi gặp nước
MDF ngấm nước thì dày lên. Để so các loại ván với nhau, người ta ngâm mẫu 24 giờ rồi đo chiều dày tăng bao nhiêu phần trăm, theo phép thử EN 317. Bảng của KES ghi mức tối đa theo từng dải độ dày, và tấm 17–18 mm hay dùng làm tủ nằm trong dải 12–19 mm.
- MDF thường MBR, dày 12–19 mm
- 12%
- Mức trương nở tối đa sau 24 giờ ngâm nước.
- MDF chống ẩm HMR, dày 12–19 mm
- 8%
- Cùng phép thử, cùng dải độ dày với MBR.
- HMR dày 4–6 mm
- 18%
- MBR cùng dải được phép tới 30%.
HDF chống ẩm HMR dày 17 mm cũng ghi 8%. Hai mức 12% và 8% trùng đúng ngưỡng EN 622-5 đặt cho MDF dùng nơi khô (loại MDF) và MDF dùng nơi ẩm (loại MDF.H). Dòng HMR PLUS ghi mức ≤ 7–10% tùy độ dày.
Ở ván mỏng, MBR và HMR cách nhau xa hơn hẳn, như ô thứ ba ở trên; chuyện này sẽ quay lại khi chọn hậu tủ. Giới hạn của MDF lõi xanh khi nước đọng lâu, và những chỗ không nên dùng MDF, có ở bài MDF chống ẩm và MDF thường.
Chọn ván cho từng bộ phận
| Bộ phận | Cốt ván | Bề mặt | Độ dày hay dùng |
|---|---|---|---|
| Thùng tủ dưới | MDF HMR | Melamine | 17–18 mm |
| Đáy, vách khoang chậu rửa | WPB hoặc plywood | Melamine hoặc Laminate | 17 mm (WPB), 18 mm (plywood) |
| Thùng tủ trên | MDF HMR | Melamine | 17–18 mm |
| Cánh tủ | MDF HMR | Laminate hoặc Acrylic | 17 mm |
| Hậu tủ | MDF HMR hoặc HDF mỏng | Melamine | 5,5–9 mm |
| Kệ | MDF HMR | Melamine | 17–18 mm, kệ chịu tải nặng 25 mm |
| Chân tủ, len chân | WPB | Laminate hoặc Melamine | 8 hoặc 17 mm |
Các độ dày 17–18 mm cho thùng, 17 mm cho cánh, 5,5–9 mm cho hậu và 25 mm cho kệ chịu tải nặng là khuyến nghị của KES cho tủ bếp làm bằng MDF chống ẩm.
Thùng tủ dưới và khoang chậu rửa
Tủ dưới hứng nước tràn từ mặt bàn, hơi từ máy rửa bát và nước lau sàn. MDF HMR dùng được cho phần lớn thùng dưới. Khoang chậu rửa là ngoại lệ, vì ống nước ở đó có thể rò, nên đáy và hai vách khoang này đổi sang cốt khác:
- WPB là cốt làm từ nhựa PVC. KES mô tả tấm chống nước tuyệt đối, không mục, không mối mọt, kháng hóa chất nhẹ, dày 8 và 17 mm. Nhiều mã Laminate có sẵn cốt WPB, một số mã Melamine có cốt WBP. Xem Ván WPB.
- Plywood của KES gồm nhiều lớp veneer ép vuông góc thớ bằng keo chịu nước, dày 9, 12 và 18 mm. Xem Ván Plywood.
KES chưa công bố độ trương nở của plywood hay lực giữ vít của WPB, nên hai loại này chưa so được với MDF bằng số. Trước khi làm cả lô, nên bắt thử bản lề và ray lên một tấm mẫu.
Thùng tủ trên
Tủ trên ít gặp nước hơn, trừ đoạn trên bếp nấu hứng hơi nước và đoạn trên chậu treo giá úp bát. Làm cả tủ trên bằng HMR thì bộ tủ chỉ có một loại cốt, đặt ván và gia công ít nhầm hơn. Trong Melamine cốt MDF của KES, dòng S9 luôn đi trên cốt chống ẩm HMR PLUS. Cách đọc mã dòng S6, S9 có ở bài đọc mã màu ván phủ KES.
Cánh tủ: Acrylic hay Laminate
Laminate (HPL) dày và cứng hơn Melamine, chịu trầy, va đập và nhiệt tốt hơn, có cả mặt mờ lẫn bóng gương. Acrylic cho mặt bóng gương, màu sâu, nhưng vết xước nhỏ và dấu tay trên đó dễ thấy hơn trên mặt mờ. Acrylic của KES là ván MDF phủ Acrylic. Ba bề mặt được so đầy đủ ở bài Melamine, Laminate hay Acrylic.
Hậu tủ
KES khuyên hậu tủ dày 5,5–9 mm. Ở tủ dưới, hậu nên là HMR hoặc HDF chống ẩm thay vì MDF thường, vì theo bảng ở phần đầu, tấm càng mỏng thì mức trương nở cho phép càng cao. Lỗ khoét cho ống nước ở hậu khoang chậu phải trám kín, cách làm ở phần dán cạnh bên dưới.
Kệ
Kệ 17–18 mm đủ cho chén đĩa. Kệ chứa nồi hay đồ khô nặng thì KES khuyên dùng tấm 25 mm.
Chân tủ và len chân
Len chân nằm sát sàn, ngày nào cũng hứng nước lau nhà, và cạnh dưới để trần là chỗ ngấm nước đầu tiên. WPB hợp với vị trí này. Len chân làm bằng MDF thì cạnh dưới cũng phải dán chỉ, không để lộ cốt. Chân chỉnh cao, kẹp len và khe thông gió có ở bài chân tủ và len chân tủ bếp.
Mặt bàn bếp
Danh mục không có mặt đá, cũng không có mặt bàn postforming (loại có mép trước bo tròn, tấm laminate uốn liền qua mép). Mặt bàn làm từ tấm Laminate phẳng trong danh mục sẽ có mép vuông. Khi đó:
- Cạnh trước dán chỉ. Cạnh sau, hai cạnh đầu và lỗ khoét chậu, bếp đều phải trám kín.
- Mặt dưới cũng cần lớp phủ. Mặt bàn của EGGER có một lớp cân bằng (balancer) ở mặt dưới.
- Chậu rửa thông dụng thường lắp trên mặt bàn dày khoảng 38 mm. Mặt bàn làm từ ván 17–25 mm thì cần kiểm tra kích thước lắp của chậu trước khi khoét.
Quanh máy rửa bát
Mặt dưới mặt bàn ngay trên máy rửa bát hứng hơi nóng và hơi nước mỗi lần máy chạy. EGGER khuyên dán lá nhôm tự dính ở đó, và yêu cầu dùng dải nhôm hoặc tấm chắn hơi nếu hãng máy có đi kèm. Hai vách tủ kẹp hai bên máy nên dán chỉ kín cạnh trước.
Dán cạnh và trám kín cạnh cắt
Mặt laminate chặn được nước, nhưng hơi ẩm vẫn vào cốt qua những cạnh không được bảo vệ: lỗ khoét, mối nối, cạnh sau, lỗ khoan, lỗ vít. Hình dưới đánh dấu các chỗ đó ở khoang chậu rửa.
Ở tủ bếp, cách làm cụ thể là:
- Các tấm ở tủ dưới dán chỉ đủ bốn cạnh, kể cả cạnh khuất phía sau và phía dưới.
- Ở khoang chậu, dán chỉ bằng keo PUR thay cho EVA. Mối dán PUR đã đóng rắn chịu nhiệt, ẩm và nước tốt hơn EVA.
- Lỗ khoét chậu, bếp làm góc bo tròn bán kính trên 5 mm, rồi trám cạnh khoét bằng silicone hoặc PU. Ron (gioăng) đi kèm chậu và bếp lắp đúng hướng dẫn của hãng.
- Lỗ cho ống nước khoét rộng hơn ống 2–3 mm mỗi bên, rồi trám kín.
KES có chỉ nhựa dán cạnh cho ván MDF, HDF, ván dăm, ván dán. Trang mỗi mã Melamine ghi mã chỉ PVC đồng màu. Chọn độ dày chỉ và loại keo thế nào có ở bài chỉ dán cạnh PVC.
Bản lề và ray trượt
Danh mục có 7 mẫu bản lề KES, đều dùng chén khoan Ø35 mm, trừ một mẫu chén 40 mm. Bản lề giảm chấn hai chiều 80901 mở 105°, nhận cánh dày 16–22 mm, vừa với cánh 17–18 mm. Mẫu giảm chấn nào cũng có đủ ba kiểu trùm ngoài, trùm nửa và lọt lòng, xem bài bản lề trùm ngoài, trùm nửa, lọt lòng. Các loại ray, khe hở hai bên và tải trọng có ở bài ray trượt ngăn kéo.

Ray trượt S4053 và S51B dài 250–550 mm, tải 35 kg, vách ngăn kéo cao 89 mm. S51B chỉnh được độ cao mặt trước thêm 3 mm. Chiều dài ray chọn theo chiều sâu lòng tủ. Với ngăn đựng nồi, chảo, cộng khối lượng đồ định để vào rồi so với mức tải 35 kg.
Câu hỏi thường gặp
Tủ bếp MDF chống ẩm hay plywood?
MDF chống ẩm phẳng, mịn, dễ phủ Laminate và Acrylic, và KES công bố đủ số liệu trương nở cho loại này. Plywood của KES ép bằng keo chịu nước, chống cong vênh và nứt tách. Cách phối hợp lý là MDF HMR cho phần lớn bộ tủ, plywood hoặc WPB cho khoang chậu rửa.
Thùng tủ bếp dưới dùng ván gì?
MDF chống ẩm HMR dày 17–18 mm, phủ Melamine. Riêng đáy và vách khoang chậu rửa làm bằng WPB hoặc plywood. Tấm nào cũng dán chỉ kín cạnh.
Tủ bếp acrylic hay laminate?
Laminate chịu trầy và va đập tốt hơn, hợp với bếp nấu nhiều. Acrylic cho mặt bóng gương màu sâu nhưng dễ lộ vết xước và dấu tay. Cả hai dùng cho cánh; thùng tủ vẫn phủ Melamine.
Hậu tủ bếp dày bao nhiêu?
KES khuyên 5,5–9 mm. Hậu tủ dưới nên là tấm chống ẩm, vì ván mỏng được phép trương nở nhiều hơn ván dày.
Nguồn tham khảo
- KES Group, thông số MDF/HDF (2024)
- KES Group, Ván MDF chống ẩm HMR PLUS
- KES Group, Ván WPB
- KES Group, Ván Plywood
- KES Group, Ván phủ Acrylic
- KES Group, Chỉ nhựa dán cạnh
- KES Group, catalogue bản lề Hardware (2025)
- KES Group, Ray trượt S51B
- KES Group, Ray trượt S4053
- BSI, BS EN 622-5:2009 Fibreboards, MDF
- EGGER, Processing instructions Worktops (rev. 12, 2024)
- Hettich, Veosys stainless steel hinge (2021)
- Jowat, Modern adhesives for furniture surfaces
- Würth Machinery, EVA vs PUR edgebanding