Một bộ tủ bếp có thể dùng cả ba: thùng tủ Melamine, cánh Acrylic, mặt bàn Laminate, và cả ba đều phủ trên cùng một loại cốt MDF chống ẩm. Cốt đã giống nhau thì giá khác nhau và độ bền khác nhau là do lớp mỏng dán trên mặt tấm.
Ván phủ là tấm cốt gỗ công nghiệp (MDF, HDF, ván dăm, plywood) đã dán sẵn một lớp bề mặt trang trí. Độ cứng, khả năng bắt vít và chịu ẩm là chuyện của cốt ván; màu, vân, độ bóng và mức chịu trầy khi dùng hằng ngày là do lớp bề mặt.
Melamine
Melamine là giấy trang trí in màu hoặc in vân, ngâm keo melamine rồi ép nhiệt thẳng lên cốt ván. Giấy và cốt thành một tấm liền, không có lớp keo dán riêng. Tiêu chuẩn châu Âu cho loại ván này là EN 14322, dành cho ván phủ melamine dùng trong nhà. Đây là loại có dải màu rộng nhất: vân gỗ, đơn sắc, vân đá, vân vải và bê tông.
Cùng một mã màu Melamine của KES còn có nhiều bề mặt, phân biệt bằng ký hiệu cuối mã. Mã 10101 chẳng hạn có bản 10101T Texture White và bản 10101G Glossy White; ký hiệu EV là bề mặt sần khắc nổi. Vì vậy Melamine có cả mặt mờ, mặt sần lẫn mặt bóng. Các bề mặt hiệu ứng G, SH, SMM, MM nên dán thêm film bảo vệ trước khi chở đi và đưa lên máy, theo khuyến cáo của KES. Cách đọc các ký hiệu này có trong bài đọc mã màu ván phủ KES.
Mặt Melamine chịu trầy ở mức dùng thông thường và dễ lau. Lớp phủ mỏng nên cú va mạnh vào cạnh có thể làm sứt, và cạnh cắt phải dán chỉ cho kín cốt.

Melamine thường làm thùng tủ, cánh tủ áo, kệ, vách ốp và mặt trong của tủ bếp. Trong danh mục KES, phần lớn mã Melamine dùng cốt MDF; một số mã có thêm cốt WBP, plywood hoặc HDF. Khổ tấm là 1220 × 2440 mm, vài mã có khổ 1220 × 2743 mm. Trang Melamine của danh mục có 654 sản phẩm, tính cả bộ sưu tập Master Collection, và trang của từng mã ghi cốt ván cùng mã chỉ PVC đồng màu để dán cạnh.
Laminate
Laminate (HPL) là tấm bề mặt làm riêng trước, gồm nhiều lớp giấy kraft, một lớp giấy trang trí và một lớp phủ bảo vệ ép thành tấm cứng. Tiêu chuẩn EN 438 định nghĩa HPL là tấm ép ở nhiệt độ từ 120 °C và áp suất từ 5 MPa trở lên. Sau đó tấm HPL được dán lên cốt ván bằng keo. Mép tấm để trần sẽ lộ đường viền tối của lớp kraft, nên cạnh cũng phải dán chỉ.


Tấm dày và cứng hơn lớp Melamine nên chịu va đập, trầy xước và nhiệt tốt hơn. Laminate hợp với mặt bàn, quầy, cánh tủ bếp, những chỗ bị chạm và cọ xát nhiều. Hiệp hội proHPL ghi rằng mặt bàn bếp phủ HPL loại có mài mòn, va đập và trầy xước đều ở mức cao (ký hiệu cấp 333 theo EN 438-3) đã dùng ổn cho bếp qua thực tế.
Vân có gỗ, đơn sắc, bê tông, vân vải; dòng Laminate Plus có thêm bóng gương và inox. Giá cao hơn Melamine cùng cốt. Mã Laminate của KES thường có đủ ba loại cốt: MDF, plywood (PLW) và WPB, loại cốt làm từ nhựa PVC dùng cho chỗ gần nước. Các mã Laminate trong danh mục, kể cả dòng Laminate Plus, có tổng cộng 111 sản phẩm.
Mặt laminate chặn được nước, nhưng tấm ván vẫn hút ẩm qua cạnh cắt, lỗ khoét và lỗ khoan nếu những chỗ đó để hở. Chịu ẩm của cả tấm là chuyện của cốt; cốt thường và cốt chống ẩm phồng khác nhau bao nhiêu thì xem bài MDF chống ẩm và MDF thường.
Acrylic
Acrylic là tấm nhựa acrylic bóng cao dán lên cốt ván. KES mô tả dòng này là "gỗ MDF phủ Acrylic" với "bề mặt bóng gương, mịn màng". Mặt bóng gương cho màu trông sâu, nên Acrylic hay dùng cho cánh tủ bếp, cánh tủ áo và mặt tiền tủ. Thùng tủ và mặt bàn làm việc ít khi dùng loại này.
Gần như mọi mã Acrylic của KES là màu đơn sắc, khổ 1220 × 2440 mm, mã có dạng ACR S9 10001G. Ký hiệu cuối G hay X chưa được tài liệu KES giải thích, nên khi chọn cần hỏi kho.
Cũng vì bóng, vết xước nhỏ và dấu tay trên Acrylic dễ thấy hơn hai loại kia. Trang của KES có ghi Acrylic chống trầy xước, nhưng không kèm kết quả thử như trang tiêu chuẩn kỹ thuật của dòng Melamine Series 9. Lau bằng khăn mềm và tránh chất tẩy có hạt.
Trang các mã Acrylic không ghi mã chỉ đồng màu như Melamine và Laminate, nên chỉ dán cạnh cho cánh Acrylic phải chọn theo mẫu; các loại chỉ, kể cả chỉ acrylic, có trong bài chỉ dán cạnh PVC. Có 15 sản phẩm Acrylic trong danh mục, liệt kê ở trang Acrylic.
Số liệu thử bề mặt của từng loại
Ba loại không có cùng một bộ số liệu để đặt cạnh nhau. HPL có bộ phép thử đầy đủ trong EN 438-2, kèm mức yêu cầu cho từng loại tấm. Ván phủ melamine có một số dòng. Acrylic của KES chưa có số liệu công bố.
- Nhiệt độ ép tối thiểu của HPL
- 120°C
- Kèm áp suất từ 5 MPa, theo EN 438.
- HPL loại HGS, chịu mài mòn
- 150vòng
- Mức tiêu chuẩn cho mặt ngang dùng thường, theo EN 438-2.
- Mặt melamine EGGER Eurodekor
- 50°C
- Nhiệt độ nóng liên tục tối đa; quá mức này lâu ngày mặt có thể nứt.
Tấm HPL loại thường cho mặt ngang (HGS) phải chịu mài mòn từ 150 vòng và va đập bi nhỏ từ 20 N; loại dùng nặng (HDS) cần từ 350 vòng và 25 N. HPL chịu được nhiệt độ kéo dài từ −80 °C đến 80 °C.
Với ván phủ melamine, KES ghi cho Series 9 chống trầy từ 4 N và chịu mài mòn 40–100 vòng, cả hai theo EN 438-2. EGGER ghi cho dòng Eurodekor chống trầy từ 1,5 N theo EN 14323, và đặt giới hạn 50 °C cho nhiệt kéo dài. Bảng melamine loại thường của cả hai hãng không có dòng va đập. Mức 4 N và 1,5 N đo theo hai phương pháp khác nhau nên không đặt cạnh nhau mà so được; bài tiêu chuẩn bề mặt ván phủ giải thích cách đọc, còn chịu va đập và nứt bề mặt nói về con số 20 N.
So sánh nhanh
| Melamine | Laminate | Acrylic | |
|---|---|---|---|
| Cấu tạo | Giấy tẩm keo ép thẳng lên cốt | Tấm HPL nhiều lớp dán lên cốt | Tấm nhựa acrylic dán lên cốt |
| Chịu trầy, va đập | Khá | Tốt nhất | Thấp nhất, dễ lộ vết |
| Độ bóng | Mờ, sần hoặc bóng tùy mã bề mặt | Mờ đến bóng gương | Bóng gương |
| Dải màu, vân | Rộng nhất | Rộng | Chủ yếu đơn sắc |
| Số liệu thử | Một số dòng (KES S9: trầy, mài mòn) | Bộ đầy đủ theo EN 438-2 | KES chưa công bố |
| Cốt ở KES | MDF là chính, có WBP, plywood, HDF | MDF, plywood, WPB | MDF |
| Vị trí hợp | Thùng tủ, kệ, vách | Mặt bàn, quầy, cánh tủ bếp | Cánh tủ cần bóng |
Phối trong một bộ tủ
Một bộ tủ không cần dùng một loại bề mặt cho mọi tấm. Cách phối thường gặp là thùng tủ và kệ bên trong dùng Melamine, mặt bàn bếp hoặc quầy dùng Laminate, cánh mặt tiền dùng Laminate hoặc Acrylic tùy độ bóng muốn có.
Nhiều mã màu có ở cả Melamine và Laminate, nên thùng và cánh vẫn đồng màu. Bảng màu KES ghi thẳng điều này cho nhóm Laminate GA: "màu cơ bản, đồng màu Melamine". Một mã có ở bề mặt nào thì Tra mã liệt kê trong mục Cùng mã.
Câu hỏi thường gặp
Melamine và Laminate loại nào bền hơn?
Laminate. Tấm HPL dày và cứng hơn lớp giấy melamine, có mức va đập riêng trong tiêu chuẩn (từ 20 N với loại HGS), còn bảng ván phủ melamine loại thường không ghi dòng này. Melamine vẫn đủ cho thùng tủ, kệ và vách, những chỗ ít bị va.
Acrylic có dễ trầy không?
Vết xước nhỏ và dấu tay trên Acrylic dễ thấy hơn trên Melamine hay Laminate, vì mặt bóng gương làm lộ mọi vết. KES chưa công bố số liệu thử trầy cho dòng Acrylic.
Mặt Laminate có chịu nước không?
Mặt laminate chặn được nước. Nước vào tấm ván qua cạnh cắt, lỗ khoét và lỗ khoan chưa được bịt, nên mọi cạnh cần dán chỉ hoặc trám kín, và chỗ gần nước nên chọn cốt chống ẩm hoặc WPB.
Chọn cốt ván bên dưới lớp phủ xem bài chọn cốt ván MDF, HDF, ván dăm hay plywood; chọn cho từng phần tủ bếp xem tủ bếp gỗ công nghiệp nên dùng ván gì.
Nguồn tham khảo
- ICDLI, Product data sheet for high-pressure laminates (HPL), 2022
- CEN, EN 14322:2021, Melamine faced boards for interior uses (tóm tắt)
- KES Group, ván phủ Acrylic
- KES Group, danh mục ván phủ Acrylic
- KES Group, catalogue Melamine Series 9, trang tiêu chuẩn kỹ thuật
- KES Group, Báo giá ván MDF phủ Melamine 2026 (Series 6, Series 9, Signature)
- KES Group, Bảng màu gỗ công nghiệp: mã màu Melamine, Laminate, Acrylic (17.07.2026)
- EGGER, phiếu kỹ thuật Eurodekor (2021)
- Fundermax, Max HPL & Aptico, hướng dẫn kỹ thuật
- EGGER, hướng dẫn gia công mặt bàn bếp (2024)
- proHPL, mặt bàn bếp bề mặt HPL (2016)