Lọ gia vị tuột tay rơi xuống mặt bàn bếp, góc ghế va vào cánh tủ: mặt ván chịu được những cú như vậy đến đâu thì phòng thử đo bằng một viên bi thép. Vết nứt bề mặt là một kiểu hỏng khác, và có phép thử riêng. Bài này khép lại chuyên đề thông số bề mặt ván phủ Melamine, Laminate với cả hai kiểu hỏng đó: va đập vào một điểm, và lớp mặt rạn nứt.
Thử va đập bằng bi nhỏ và bi lớn
Có hai phép thử bi. Bi nhỏ được bắn bằng lò xo, lực lò xo tăng dần cho đến khi mặt ván có hư hỏng nhìn thấy được. Kết quả là lực lớn nhất, tính bằng N, mà cả loạt năm lần va vẫn không làm hỏng mặt. Bi lớn thì được thả rơi, độ cao tăng dần cho đến khi mặt hỏng. Kết quả là độ cao lớn nhất mà sau năm lần va liên tiếp không có vết nứt nhìn thấy được, hoặc không có vết lõm lớn hơn đường kính quy định. Sàn laminate cũng thử theo cách này: thả một viên bi thép để xem sàn chịu được một vật nặng rơi xuống đến đâu.
Ba phép thử va đập trong EN 438-2Mở xem
| Phép thử | Cách làm | Kết quả ghi |
|---|---|---|
| Bi đường kính nhỏ (mục 20) | Máy thử bắn bi bằng lò xo; lực lò xo được tăng dần đến khi mặt có hư hỏng thấy được | Lực lò xo lớn nhất (N) mà trong loạt năm lần va mặt không hư hỏng |
| Bi đường kính lớn (mục 21) | Thả bi rơi; độ cao rơi được tăng dần đến khi có hư hỏng | Độ cao lớn nhất mà sau năm lần va liên tiếp không có vết nứt thấy được, hoặc không có vết lõm lớn hơn đường kính quy định |
| Bi lớn cho HPL làm sàn (mục 22) | Như mục 21 | Như mục 21 |
Hai ảnh dưới cắt từ phim phòng thử của KES. Mẫu được đặt trên bệ máy, viên bi thép rơi xuống rồi bật lên. Phim không nói loại mẫu, cỡ bi hay độ cao, nên ảnh chỉ cho thấy máy trông ra sao, không phải một kết quả đo.


Các mức va đập đã công bố
HPL loại thường cho mặt ngang phải chịu bi nhỏ từ 20 N. Loại HDS, dùng nặng hơn, phải từ 25 N. Bảng ván phủ melamine loại thường của EGGER và của KES (Series 9) thì không có dòng này.
- HPL loại HGS, HGP
- 20N
- Bi nhỏ, mức tiêu chuẩn Fundermax ghi.
- HPL loại HDS
- 25N
- Bi nhỏ, cao hơn loại HGS, HGP.
- EGGER Eurodekor Plus
- 800mm
- Bi lớn; bi nhỏ của dòng này là 20 N.
| Bề mặt | Bi nhỏ | Bi lớn | Nguồn |
|---|---|---|---|
| HPL loại HGS, HGP | ≥20 N | Fundermax, mức tiêu chuẩn | |
| HPL loại HDS | ≥25 N | Fundermax, mức tiêu chuẩn | |
| Ván EGGER Eurodekor Plus (nhiều lớp giấy) | 20 N | 800 mm | EGGER, thử trên cốt ván dăm P2 dày 19 mm |
| Ván phủ melamine EGGER Eurodekor loại thường | không ghi | không ghi | EGGER |
| KES Melamine Series 9 | không ghi | không ghi | Catalogue Series 9 |
Eurodekor Plus có nhiều lớp giấy, trong đó có một lớp giấy chắn (barrier paper). EGGER giới thiệu dòng này cho mặt tiền tủ và cánh cửa, với ưu điểm "chịu va đập và độ bền uốn cao". Vì thêm lớp mặt nên tấm dày hơn: tấm danh nghĩa 19 mm của dòng này dày thực 20,2 mm.
Thử nứt bề mặt
Nứt bề mặt là kiểu hỏng khác với va đập. Lớp mặt rạn ra khi tấm đổi kích thước, thường là khi bị nóng. EN 438-2 có hai phép thử cho việc này:
- HPL mỏng dưới 2 mm (mục 23): mẫu bị đổi kích thước do tăng nhiệt độ, rồi được nhìn bằng mắt và chấm theo thang 5 bậc.
- HPL compact dày hơn 2 mm (mục 24): có phép thử nứt riêng dưới nhiệt khô.
| Bề mặt | Chống nứt | Nguồn |
|---|---|---|
| Ván phủ melamine EGGER Eurodekor | ≥ cấp 3 (EN 14323) | EGGER |
| HPL loại HGS | cấp 4 (mức tiêu chuẩn), cấp 5 (giá trị điển hình) | Fundermax |
Điều gì làm mặt ván nứt khi dùng
Ngoài phòng thử, vết nứt thường bắt nguồn từ cách dùng hoặc cách gia công tấm:
- Nóng kéo dài. Mặt melamine chịu nóng liên tục quá 50 °C lâu ngày có thể nứt (theo ghi chú của EGGER). Xem bài chịu nhiệt bề mặt ván phủ.
- Góc khoét vuông sắc và mép mẻ. Góc lỗ khoét trên mặt bàn HPL phải bo tròn. Vết mẻ ở mép cắt là điểm khởi đầu của vết nứt.
- Gia công rung. Khi cắt tấm HPL mà máy rung hoặc giật, vết xước để lại có thể thành vết nứt lúc tấm co giãn theo nhiệt độ và độ ẩm.
- Uốn nguội. Uốn nguội tấm HPL có thể gây nứt bất kể bán kính. Chỉ loại uốn nóng (HGP) mới uốn được, và phải theo điều kiện quy định.
Cốt ván và cạnh tấm cũng quyết định
Lực bi nhỏ và độ cao bi lớn cho biết mặt ván chịu được một cú va vào một điểm đến đâu trước khi nứt hoặc lõm thấy được. Đó là kiểu va khi đánh rơi đồ cứng lên mặt bàn, hay khi đồ vật đập vào cánh tủ.
Kết quả đó thuộc về cả tấm, không riêng lớp mặt. Va đập của một tấm ván phủ phụ thuộc cả cốt ván bên dưới, và EGGER ghi rõ giá trị của Eurodekor Plus đo trên cốt ván dăm P2 dày 19 mm. Cùng lớp mặt đặt trên cốt khác có thể cho kết quả khác. Cốt ván đặc hơn hay xốp hơn được giải thích trong bài tỷ trọng ván MDF, HDF.
Va vào cạnh tấm là một kiểu va khác. Cú va mạnh vào cạnh có thể làm sứt mặt melamine, nên cạnh được bảo vệ bằng chỉ dán; xem bài chỉ dán cạnh PVC. Tấm HPL compact (dày trên 2 mm, cạnh cắt đồng nhất và kín) có cạnh chịu va đập cao, theo proHPL.
Tấm HPL và lớp giấy melamine
Một cú va lên mặt HPL gặp một tấm cứng gồm nhiều lớp giấy, đã ép dưới áp suất cao trước khi dán lên cốt. Trên ván phủ melamine, giữa vật rơi và cốt ván chỉ có một lớp giấy tẩm keo ép thẳng lên cốt. Vì thế HPL có mức va đập riêng trong tiêu chuẩn (từ 20 N với loại HGS), còn bảng ván phủ melamine loại thường ít khi ghi dòng này. Melamine muốn có số liệu va đập phải dùng cấu tạo nhiều lớp như dòng Plus của EGGER.
Với chỗ hay bị va như cánh tủ bếp, mặt quầy, bàn làm việc, Laminate có số liệu va đập rõ hơn. Chọn giữa Laminate, Melamine và Acrylic cho từng chỗ trong nhà thì đọc tiếp bài Melamine, Laminate hay Acrylic.
Câu hỏi thường gặp
Vì sao mặt bàn Laminate bị nứt ở góc lỗ bếp?
Theo proHPL, góc khoét vuông sắc và mép mẻ là nơi vết nứt bắt đầu, nhất là quanh bếp nấu, nơi nhiệt lặp lại làm tăng ứng suất co ngót. Góc lỗ khoét cần bo tròn, lỗ cạnh đến 250 mm cần bán kính góc ít nhất 6 mm.
Ván Melamine có chịu va đập không?
Mặt melamine mỏng, nên kết quả va đập phụ thuộc nhiều vào cốt ván. Bảng ván phủ melamine loại thường của EGGER và của KES không ghi dòng va đập; EGGER chỉ ghi cho dòng nhiều lớp Eurodekor Plus (bi nhỏ 20 N, bi lớn 800 mm).
20 N bi nhỏ là cao hay thấp?
Đó là mức tối thiểu Fundermax ghi cho HPL loại HGS dùng cho mặt ngang thông thường; loại HDS dùng nặng cần từ 25 N. Con số chỉ so được giữa các bề mặt thử cùng phép thử của EN 438-2.
Nguồn tham khảo
- proHPL, tổng quan các phép thử trong EN 438-2:2016 (2017)
- Fundermax, Max HPL & Aptico, hướng dẫn kỹ thuật
- EGGER, phiếu kỹ thuật Eurodekor (2021)
- EPLF, Laminate A-Z (chịu va đập)
- proHPL, mặt bàn bếp bề mặt HPL (2016)
- proHPL, đồ văn phòng bằng HPL (2023)
- BSI, BS EN 438-2:2016+A1:2018 HPL, xác định tính chất
- KES Group, phim giới thiệu phòng thử (ảnh máy bi rơi)