Chuyên đề: Thông số bề mặt ván phủ Melamine, LaminatePhần 5/7

Chịu nhiệt bề mặt ván phủ: nồi nóng, hơi nước, tàn thuốc

Mặt ván phủ Melamine, Laminate chịu nhiệt đến đâu: phép thử nhiệt khô, nhiệt ẩm, hơi nước theo EN 438-2, mức 180 °C của HPL và giới hạn 50 °C khi nóng lâu.

Nồi canh vừa nhấc khỏi bếp và chiếc laptop chạy cả buổi trên bàn làm việc đều làm nóng mặt ván, nhưng theo hai cách khác hẳn nhau: một bên nóng gắt trong chốc lát, một bên ấm vừa phải nhưng kéo dài. Bảng thông số của HPL có số liệu cho kiểu thứ nhất, còn với ván phủ melamine, thứ dễ tìm thấy hơn lại là một giới hạn cho kiểu thứ hai. Trên mặt bàn bếp, nhiệt còn hay làm hỏng hai chỗ nằm ngoài mặt trên: góc lỗ khoét bếp và mép dưới phía trên lò nướng. Các dòng khác trên bảng, từ chống trầy đến bền màu, có bài riêng trong chuyên đề thông số bề mặt ván phủ Melamine, Laminate.

HPL (Laminate)
180°C
Mức chịu được tối thiểu theo EN 438 phần 2, trong phép thử ngắn.
HPL, nhiệt độ kéo dài
80°C
Mức tối đa khi nóng lâu, đến −80 °C ở phía lạnh.
Ván melamine EGGER
50°C
Mức nóng liên tục tối đa, quá mức này lâu ngày có thể nứt.

Các phép thử nhiệt trong EN 438-2

EN 438-2 là bộ phép thử của tấm HPL. Có bốn phép thử liên quan đến nhiệt, mỗi phép mô phỏng một tình huống trong nhà.

Nhiệt khô (mục 16) mô phỏng nồi, chảo nóng đặt lên mặt. Nhiệt ẩm (mục 18) mô phỏng nhiệt ẩm vừa phải trong bếp. Hơi nước (mục 14) mô phỏng hơi nước trong bếp, phòng tắm, nhà hàng. Cả ba cho kết quả theo thang 5 bậc, bậc càng cao thì mặt càng ít đổi. Phép thứ tư, ổn định kích thước khi nóng (mục 17), cho biết tấm co hay giãn bao nhiêu phần trăm theo chiều dọc và ngang khi để trong khí hậu rất khô hoặc rất ẩm ở nhiệt độ cao.

Phép thử nhiệt khô của EN 438-2 mô phỏng nồi, chảo nóng đặt lên mặt ván; vết để lại được chấm theo thang 5 bậc, số càng cao mặt càng ít đổi. Các vết trên thang chỉ là sơ đồ, không theo tỷ lệ.
Bảng bốn phép thử nhiệt của EN 438-2Mở xem
Phép thử Mô phỏng Cách chấm
Nhiệt khô (mục 16) Nồi, chảo nóng đặt lên mặt Thay đổi bề mặt theo thang 5 bậc
Nhiệt ẩm (mục 18) Nhiệt ẩm vừa phải trong bếp Thang 5 bậc
Hơi nước (mục 14) Hơi nước trong bếp, phòng tắm, nhà hàng Thang 5 bậc
Ổn định kích thước khi nóng (mục 17) Khí hậu rất khô hoặc rất ẩm ở nhiệt độ cao Thay đổi kích thước dọc, ngang tấm, tính bằng %

Thử trên đồ nội thất đã làm xong thì dùng hai tiêu chuẩn tương ứng: EN 12722 (nhiệt khô) và EN 12721 (nhiệt ẩm). Hai tiêu chuẩn này áp dụng cho mọi bề mặt cứng của đồ nội thất, bất kể vật liệu, và thử trên mặt chưa qua sử dụng.

Mức nhiệt ghi trên bảng thông số

Hình dưới xếp các mức nhiệt trong bài lên cùng một thang để dễ so. Phần lớn là kết quả thử trong thời gian ngắn. Chỉ mức 50 °C của melamine và 80 °C của HPL nói về nhiệt kéo dài.

Các mức nhiệt trong bài xếp trên một thang. Nhiệt nóng kéo dài cho phép trên mặt melamine chỉ 50 °C, còn các mức 160–180 °C là kết quả của phép thử đặt vật nóng trong thời gian ngắn, không phải mức dùng hằng ngày.

Với HPL, mức yêu cầu rõ cho từng loại. Loại HGS, HGP của Fundermax đạt tiêu chuẩn khi nhiệt khô và nhiệt ẩm đều từ cấp 4 với mặt thường, và từ cấp 3 với mặt bóng. Mặt bóng được phép thấp hơn một bậc. Ván sơn UV EGGER PerfectSense đạt từ cấp 4 ở 160 °C (nhiệt khô) và ở 100 °C (nhiệt ẩm), và với mặt bóng cũng được đổi độ bóng nhẹ miễn trên cấp 3.

Với ván phủ melamine, bảng của EGGER (Eurodekor) và của KES (Melamine Series 9) đều không ghi kết quả nhiệt khô hay nhiệt ẩm. Bù lại, EGGER ghi một giới hạn cho nhiệt kéo dài: mặt Eurodekor chịu nóng liên tục tối đa 50 °C, quá mức này lâu ngày có thể làm nứt bề mặt. Thiết bị tỏa nhiệt như laptop cần đặt cách mặt melamine một khoảng, để nhiệt không dồn lại và không khí lưu thông được. Tấm HPL chịu nhiệt độ kéo dài từ −80 °C đến 80 °C (Fundermax).

Bảng mức nhiệt theo từng bề mặtMở xem
Bề mặt Nhiệt khô Nhiệt ẩm Nguồn
HPL loại HGS, HGP Mặt bóng ≥ cấp 3, mặt khác ≥ cấp 4 Như nhiệt khô Fundermax, mức tiêu chuẩn
HPL nói chung Chịu tối thiểu 180 °C ICDLI
Ván sơn UV EGGER PerfectSense ≥ cấp 4 ở 160 °C ≥ cấp 4 ở 100 °C EGGER
Ván phủ melamine EGGER Eurodekor không ghi không ghi EGGER
KES Melamine Series 9 không ghi không ghi Catalogue Series 9

Đạt phép thử chưa phải là đặt nồi tùy ý

Phép thử nhiệt khô chỉ xét một tình huống: đặt nhanh một nồi nóng lên mặt bàn thì mặt có để lại vết không. Kết quả theo thang 5 bậc cho biết vết thấy rõ đến đâu ở đúng nhiệt độ và thời gian của phép thử. Một cái nồi để lâu hơn, nóng hơn, hay đặt đi đặt lại nhiều lần ở cùng một chỗ đã ra khỏi khung đó.

Nguồn nhiệt rất mạnh cũng vượt khỏi phép thử. Theo ICDLI, hiệp hội các nhà sản xuất laminate châu Âu, nhiệt cực mạnh như đèn Bunsen hay tia hồng ngoại có thể làm HPL đổi màu hoặc cháy thành than. Khi đó nên che mặt bằng vật liệu chịu nhiệt như gốm. HPL có thể bị phân hủy nhiệt từ khoảng 250 °C, và nhiệt độ bắt lửa khoảng 400 °C.

Mặt bàn phủ laminate màu đỏ có một vết cháy đen hình bàn là: lớp laminate đã cháy thủng, lộ phần cốt cháy sém bên dưới, viền quanh vết cháy bị ngả vàng.
Mặt bàn phủ laminate sau khi bị đặt bàn là nóng lên: lớp mặt cháy thủng theo đúng hình đáy bàn là, viền quanh ngả vàng. Nguồn nóng đặt sát và lâu như thế vượt xa mức mà phép thử nhiệt khô kiểm tra. Ảnh: Robyn Jay, Flickr (2011), CC BY-SA 2.0.

Cạnh và mặt dưới cũng yếu hơn mặt trên với hơi nóng ẩm. Hơi nước từ lò nướng và máy rửa bát có thể làm hỏng mối keo ở mép dưới mặt bàn (proHPL).

Tàn thuốc lá

Danh mục phép thử của EN 438-2 bản 2016+A1:2018 không có phép thử tàn thuốc lá. Với sàn laminate, hiệp hội EPLF ghi rằng mặt sàn không có lỗ rỗng và lớp overlay keo melamine chịu nhiệt cao, nên điếu thuốc đang cháy hoặc bị vứt xuống không để lại hư hỏng thấy được. Đó là nhận định cho sàn có lớp overlay. Nguồn đã đọc không có kết quả tương ứng cho ván phủ melamine làm tủ.

Mặt bàn bếp: chỗ khoét bếp và lò

Hiệp hội proHPL có hướng dẫn riêng cho mặt bàn bếp phủ HPL, phần lớn liên quan đến nhiệt.

Hai chi tiết của mặt bàn bếp phủ HPL theo hướng dẫn của proHPL: góc lỗ khoét bo tròn thay vì góc vuông, và mép dưới phía trên lò nướng được chắn hơi nước. Hình vẽ sơ đồ, không theo tỷ lệ.

Góc lỗ khoét phải bo tròn, bán kính càng lớn càng tốt. Lỗ khoét cạnh dài đến 250 mm cần bán kính góc ít nhất 6 mm. Góc vuông sắc gây nứt, nhất là quanh bếp nấu, nơi nhiệt lặp lại làm tăng ứng suất co ngót. Mép lỗ khoét phải nhẵn, không mẻ, vì vết mẻ cũng là điểm khởi đầu của vết nứt.

Một mặt bàn bếp phủ laminate vân đá đã tháo chậu rửa, để lộ lỗ khoét có góc bo tròn và mép cắt lộ phần cốt ván dăm màu nâu chưa được bịt kín.
Lỗ khoét trên mặt bàn bếp phủ laminate sau khi tháo chậu rửa: góc lỗ được bo tròn, còn mép cắt lộ cốt ván dăm. Đây là lỗ khoét chậu rửa chứ không phải lỗ khoét bếp nấu, nhưng góc bo và mép cần bịt kín là cùng một yêu cầu. Ảnh: Dennis Sylvester Hurd, Flickr (2024), CC0.

Mép cắt trong ảnh lộ cốt ván dăm. Phần cốt này hút ẩm, nên mép lỗ khoét luôn phải được bịt kín trước khi lắp thiết bị.

Chọn ván cho từng phần tủ bếp xem bài tủ bếp gỗ công nghiệp nên dùng ván gì. Về cốt ván ở chỗ ẩm, xem MDF chống ẩm và MDF thường.

Laminate có số liệu, melamine có giới hạn 50 °C

HPL có bộ kết quả nhiệt đầy đủ trong EN 438 và mức yêu cầu rõ cho từng loại. Ván phủ melamine thường không công bố nhiệt khô, nhiệt ẩm, chỉ kèm giới hạn 50 °C khi nóng kéo dài như EGGER ghi. Mặt bàn bếp đặt cạnh bếp nấu vì thế nên dùng Laminate, loại có số liệu để dựa vào. Ba loại bề mặt Melamine, Laminate và Acrylic được đặt cạnh nhau trong bài Melamine, Laminate hay Acrylic.

Câu hỏi thường gặp

Ván Melamine chịu nhiệt bao nhiêu độ?

EGGER ghi mặt ván phủ melamine của hãng chịu nóng liên tục tối đa 50 °C, quá mức này lâu ngày có thể nứt. Các bảng thông số ván phủ melamine trong nguồn đã đọc, kể cả của KES, không ghi kết quả thử nồi nóng.

Đặt nồi nóng lên mặt bàn Laminate được không?

ICDLI ghi HPL chịu được tối thiểu 180 °C theo EN 438 phần 2. Dù vậy, EGGER khuyên luôn dùng miếng lót, vì độ bóng có thể đổi và mặt có thể hỏng tùy mức nóng.

Đặt lò vi sóng, nồi cơm điện trên kệ melamine có sao không?

Thiết bị tỏa nhiệt cần khoảng hở để nhiệt không dồn lại. EGGER đặt giới hạn 50 °C cho nhiệt kéo dài trên mặt melamine.

Các mã ván có trong mục Laminate và Melamine.

Nguồn tham khảo

  1. proHPL, tổng quan các phép thử trong EN 438-2:2016 (2017)
  2. ICDLI, Chemical resistance of decorative HPL (2007), mục chịu nhiệt
  3. ICDLI, Technical characteristics and physical properties of HPL (2015)
  4. Fundermax, Max HPL & Aptico, hướng dẫn kỹ thuật
  5. EGGER, phiếu kỹ thuật Eurodekor (2021)
  6. EGGER, phiếu kỹ thuật PerfectSense Lacquered MDF
  7. EGGER, phiếu kỹ thuật và hướng dẫn vệ sinh bề mặt (bản Bắc Mỹ)
  8. BSI, BS EN 438-2:2016+A1:2018 HPL, xác định tính chất
  9. BSI, BS EN 12722 Đồ nội thất, khả năng chịu nhiệt khô của bề mặt
  10. BSI, BS EN 12721 Đồ nội thất, khả năng chịu nhiệt ẩm của bề mặt
  11. EPLF, Laminate A-Z (chịu tàn thuốc lá)
  12. proHPL, mặt bàn bếp bề mặt HPL (2016)

Đọc tiếp