Kiến thức
Ván, bề mặt, phụ kiện giải thích bằng hình vẽ và lời thường: tấm ván làm bằng gì, mỗi con số trên bảng thông số nghĩa là gì, chọn loại nào cho chỗ nào.
Mới bắt đầu? Đọc trướcCách đọc bảng thông số ván MDF, HDF: cột, dải độ dày, mã cấpChuyên đề
- 7 phần, 69 phút đọcPhụ kiện tủ: bản lề, ray, cửa trượt, tay nắm, nâng cánh, chân tủBảy bài về phụ kiện tủ bếp, tủ áo: bản lề, ray ngăn kéo, cửa trượt, tay nắm và mở nhấn, nâng cánh tủ trên, chân và len chân, giá xoong bát và góc tủ.
- 6 phần, 58 phút đọcThiết kế tủ gỗ công nghiệp: kích thước, ván, kệ, màu, chỗ ẩmSáu bài về thiết kế tủ bếp, tủ áo từ ván gỗ công nghiệp: kích thước theo người dùng, chọn ván cho từng tấm, nhịp kệ, phối màu và tủ cho chỗ ẩm.
- 5 phần, 46 phút đọcTừ rừng trồng đến tấm vánNăm bài theo đường đi của gỗ rừng trồng: cây keo, bạch đàn, cao su, nhà máy MDF, keo dán, ván dăm và plywood, rồi phế liệu gỗ được tái chế.
- 5 phần, 46 phút đọcVán phủ được làm ra thế nàoNăm bài về lớp bề mặt của ván phủ: giấy in vân gỗ, tẩm keo melamine, ép nhiệt, tấm Laminate HPL và các bề mặt phủ lên MDF như Acrylic, PET, veneer.
- 9 phần, 74 phút đọcĐọc bảng thông số ván MDF, HDFChín bài giải thích từng dòng trên bảng thông số ván MDF, HDF: tỷ trọng, độ ẩm, liên kết nội, MOR, MOE, lực giữ vít, trương nở, dung sai, formaldehyde.
- 6 phần, 55 phút đọcĐóng tủ từ ván phủ: cắt, dán cạnh, khoan, liên kết, lắp đặtSáu bài cho xưởng mộc đóng tủ từ ván phủ Melamine, Laminate: cắt không mẻ, dán chỉ cạnh, khoan hệ 32 mm, liên kết, hậu tủ và lắp đặt tại công trình.
- 7 phần, 62 phút đọcLắp đặt sàn gỗ công nghiệp từ A đến ZBảy bài cho chủ nhà và thợ lát: chọn cấp AC, kiểm tra nền, lớp lót, khe giãn nở, cách lát, len nẹp chân tường và bảo dưỡng sàn gỗ công nghiệp.
- 7 phần, 50 phút đọcThông số bề mặt ván phủ Melamine, LaminateBảy bài giải thích các phép thử bề mặt ván phủ Melamine và Laminate: chống trầy, mài mòn, ố bẩn, chịu nhiệt, bền màu ánh sáng, va đập và nứt.
Ván phủ
- Mã màu KES: cách đọc mã ván phủ và đặt hàng đúngCách đọc mã màu ván phủ KES: mã 5 số, dòng S6 và S9, ký hiệu bề mặt cuối mã, chỉ PVC đồng màu và những gì cần gửi kho khi đặt ván.
- Kích thước tấm gỗ MDF, khổ 1220x2440 và cách tính số tấm vánTấm ván khổ 1220 × 2440 mm có diện tích 2,9768 m². Cách trừ xén biên, mạch cưa, giữ chiều vân và tính số tấm qua ví dụ tủ áo 1,8 m.
- Melamine, Laminate hay Acrylic: chọn bề mặt ván phủ nàoSo sánh ba bề mặt ván phủ phổ biến: cấu tạo, độ bền bề mặt, vẻ ngoài và vị trí nên dùng trong tủ bếp, tủ áo, mặt bàn.
- Tấm tiêu âm gỗ (acoustic panel): cấu tạo, tiêu âm và cách âmTấm lam gỗ tiêu âm làm từ lam MDF trên nền nỉ PET. Cách hấp thụ âm, ý nghĩa NRC và αw, vì sao tiêu âm không phải cách âm, cách lắp và cắt tấm.
Cốt ván
- Nên dùng MDF hay MFC? So sánh MDF, HDF, ván dăm, plywoodSo sánh cốt ván MDF, HDF, ván dăm (MFC), plywood, ván ghép thanh và WPB: cách làm, tỷ trọng, bắt vít, gia công cạnh, chịu ẩm và vị trí nên dùng.
- MDF chống ẩm (HMR, lõi xanh) và MDF thường khác nhau thế nàoMDF chống ẩm HMR khác MDF thường MBR ở keo và độ trương nở, không ở màu lõi. So sánh theo bảng thông số KES và EN 622-5, kèm vị trí nên dùng.