Nên dùng MDF hay MFC? So sánh MDF, HDF, ván dăm, plywood

So sánh cốt ván MDF, HDF, ván dăm (MFC), plywood, ván ghép thanh và WPB: cách làm, tỷ trọng, bắt vít, gia công cạnh, chịu ẩm và vị trí nên dùng.

Hai báo giá cho cùng một bộ tủ có thể ghi khác nhau: một bên "thùng MFC, cánh MDF", bên kia "toàn bộ MDF chống ẩm". Phủ cùng một mã melamine thì nhìn ngoài hai bộ tủ giống hệt nhau. Chỗ khác là phần cốt bên trong tấm ván, thứ mà sau khi dán cạnh xong không ai còn thấy.

Độ cứng của tấm, lực giữ vít, cách cạnh ván ăn dao và mức trương nở khi gặp ẩm đều do cốt ván. Lớp phủ bên ngoài lo phần màu và độ bền bề mặt; phần đó có ở bài Melamine, Laminate hay Acrylic.

Mặt cắt sáu loại cốt ván, không theo tỷ lệ. Cốt khác nhau ở thứ nằm trong lõi, và điều đó quyết định cạnh ván phay, bắt vít và chịu nước ra sao.

MDF: ván sợi mật độ trung bình

Gỗ được băm thành dăm, hấp mềm rồi nghiền thành sợi. Sợi trộn keo, sấy, rải thành thảm và ép nóng tới độ dày cần có. Với dòng MDF MBR, KES ghi thành phần gồm sợi gỗ, chất kết dính và phụ gia như parafin, chất làm cứng.

Ở châu Âu, MDF thường được xếp trong khoảng 600–800 kg/m³. Bảng thông số KES cho MDF MBR, MLF và HMR: 800–820 kg/m³ ở ván 2,5–4 mm, giảm dần còn 700–740 kg/m³ ở ván 12–19 mm. Dòng LBR nhẹ hơn, 670–690 kg/m³ ở 12–19 mm.

Ván MBR và HMR dày 12–19 mm giữ vít 1.050 N ở mặt và 850 N ở cạnh, theo số KES đo bằng BS EN 320. Sợi phân bố đều suốt chiều dày, nên cạnh MDF phay, soi chỉ và sơn được. Cánh tủ sơn và cánh soi chỉ thường dùng cốt MDF vì vậy.

Ngâm nước 24 giờ, ván KES dày 12–19 mm trương chiều dày tối đa 14% với LBR, 12% với MBR và 8% với HMR, loại có keo chống ẩm. HMR vẫn trương, chỉ ít hơn; bài MDF chống ẩm và MDF thường so hai loại kỹ hơn. Danh mục có 8 dòng cốt ván MDF.

HDF: ván sợi mật độ cao

HDF làm theo cùng quy trình với MDF nhưng ép đặc hơn, trên 800 kg/m³ theo cả Pfleiderer và EPF. Với HDF HBR và HMR, KES ghi tỷ trọng tối thiểu 890 kg/m³ ở ván 9 mm, 840 kg/m³ ở 12 mm và 800 kg/m³ ở 17 mm.

HDF HBR, HMR dày 9 mm
890kg/m³
Tỷ trọng tối thiểu theo KES. MDF MBR dày 12–19 mm là 700–740 kg/m³.
Độ bền uốn HDF 9 mm
45N/mm²
Mức tối thiểu. MDF HMR 6–9 mm ghi 27 N/mm².
Trương nở 24 giờ, HDF HMR 17 mm
8%
Mức tối đa. Ở ván 9 mm là 10%.

Ván đặc hơn thì cứng hơn: độ bền uốn của HDF 9 mm tối thiểu 45 N/mm², của MDF HMR 6–9 mm là 27 N/mm². Trương nở 24 giờ của HDF HMR tối đa 10% ở 9 mm và 8% ở 17 mm. Tấm HDF cũng nặng hơn tấm MDF cùng độ dày. Sàn gỗ công nghiệp KES dùng lõi HDF, xem bài sàn gỗ AC3, AC4, AC5 và các dòng cốt ván HDF.

Ván dăm và MFC

Ván dăm (còn gọi ván Okal hoặc PB) ép từ dăm gỗ nhiều cỡ trộn keo, rải thành thảm rồi ép nóng. Tấm thường có ba lớp: dăm mịn ở hai mặt, dăm thô ở lõi, nên mặt cắt lộ lõi thô hơn hẳn hai mặt. MFC (melamine faced chipboard) là ván dăm đã ép giấy melamine hai mặt. Giấy melamine ép được lên cả ván dăm lẫn MDF; EGGER liệt kê cả hai làm cốt cho ván phủ melamine của hãng.

Ván dăm thường có tỷ trọng khoảng 600–700 kg/m³. Ở độ dày 13–22 mm, ván dăm thường giữ vít 600 N ở mặt và 700 N ở cạnh; MDF thường cùng dải là 800 N và 1.150 N. Các số này đo theo tiêu chuẩn Úc nên không đặt cạnh số của KES để so được. MDF có cạnh sợi chặt nên phay và sơn được, còn ván dăm cần dán cạnh.

Tiêu chuẩn EN 312 chia ván dăm thành 7 loại, P1 đến P7, trong đó P3, P5 và P7 dùng cho môi trường ẩm. Ván dăm thường một khi đã trương vì nước thì khô rồi vẫn còn trương dư.

Danh mục KES tại Nguyên Minh không có ván dăm trần. Catalogue Melamine Series 9 của KES có nhắc PB trong số cốt dùng cho ván phủ, nhưng các mã ván phủ trong danh mục chỉ ghi cốt MDF, HDF, plywood hoặc WBP.

Plywood (ván ép)

KES mô tả plywood gồm nhiều lớp veneer mỏng, thường 3–15 lớp, xếp chồng vuông góc thớ và ép bằng keo chịu nước ở nhiệt độ, áp suất cao. Plywood KES dày 9, 12 và 18 mm, khổ 4 x 8 ft; KES ghi tấm ổn định, chống cong vênh, nứt tách và chịu lực tốt.

Ba tấm MDF trần màu nâu nhạt xếp chồng lệch nhau trên thảm đỏ sẫm. Cạnh cắt của từng tấm phẳng, liền một màu từ mặt trên xuống mặt dưới, không thấy lớp hay lỗ rỗng.
Cạnh MDF trần: sợi gỗ đều suốt chiều dày nên cạnh liền một màu, phay và sơn được. Ảnh: Vaderluck, Wikimedia Commons (2007), CC BY-SA 3.0.
Góc một tấm plywood gỗ vân sam nhìn nghiêng. Mặt trên là một lớp veneer vân gỗ sáng màu, cạnh ván lộ nhiều sọc mỏng sáng tối xen nhau, mỗi sọc là một lớp veneer.
Cạnh plywood: từng lớp veneer lộ ra thành sọc, nên cạnh cần dán chỉ nếu muốn đồng màu với mặt. Tấm trong ảnh là plywood gỗ vân sam của Phần Lan, không phải plywood KES. Ảnh: Bystander, Wikimedia Commons (2009), CC BY-SA 3.0.

Để cạnh MDF và cạnh plywood bên nhau thì thấy ngay chỗ khác khi gia công: cạnh MDF liền một khối, cạnh plywood là các sọc veneer xếp chồng.

  • Cấp keo: theo EN 314-2, cấp 1 dùng cho nội thất khô, cấp 2 cho nội thất ẩm, cấp 3 cho ngoài trời.
  • Cạnh ván: lộ các lớp veneer xen nhau, cần dán chỉ nếu muốn đồng màu với mặt. Bắt vít vào cạnh plywood không được khuyến nghị, vì các lớp dễ tách.
  • Trọng lượng: phụ thuộc loại gỗ bóc veneer.

Danh mục có Ván Plywood dạng cốt trần và dạng đã phủ (PLW phủ Melamine, PLW phủ Laminate).

Ván ghép thanh

Ván ghép thanh gồm các thanh gỗ tự nhiên dán với nhau theo cả chiều dài lẫn chiều rộng; loại ghép mộng răng lược (finger joint) còn thấy mối răng trên mặt. Tấm giữ vân và đặc tính của gỗ tự nhiên, làm theo tiêu chuẩn EN 13353 cho ván gỗ đặc. Kronospan dùng loại này cho bàn, mặt bàn, cầu thang và khung cửa sổ.

Góc một tấm ván ghép thanh gỗ màu xám nhạt. Mặt ván gồm nhiều thanh gỗ dán cạnh nhau, có một đường nối cắt ngang thớ giữa hai đầu thanh. Ở cạnh ván phía dưới, ngay chỗ đường nối đó, thấy các răng gỗ nhọn cài vào nhau.
Ván ghép thanh: trên mặt là các thanh gỗ tự nhiên dán cạnh nhau; đường cắt ngang thớ là chỗ hai đầu thanh nối bằng mộng răng lược, nhìn xuống cạnh ván thấy các răng cài vào nhau. Tấm trong ảnh không phải ván KES. Ảnh: Pk0001, Wikimedia Commons (2021), CC BY-SA 4.0.

Tấm finger joint của Kronospan là loại một lớp. Theo phiếu dữ liệu của Holzforschung Austria, loại nhiều lớp đặt lớp lõi vuông góc với hai lớp ngoài để co ngót theo thời tiết ở mức thấp nhất. KES có ván ghép thanh trong nhóm cốt ván nhưng chưa công bố bảng thông số kỹ thuật cho dòng này.

WPB: cốt nhựa PVC

WPB của KES làm từ nhựa PVC nguyên sinh hoặc nhựa tổng hợp. KES ghi tấm chống nước tuyệt đối, không mục, không mối mọt, chịu được môi trường ẩm ướt và kháng hóa chất nhẹ. Độ dày 8 và 17 mm, khổ 4 x 8 ft. Trang sản phẩm KES viết cả WPB lẫn WBP cho cùng loại cốt này.

KES chưa công bố tỷ trọng của WPB. Tấm PVC xốp ô kín nói chung có tỷ trọng 0,45–0,80 g/cm³, cắt, phay, khoan được bằng máy chế biến gỗ và dùng liên tục ở nhiệt độ tối đa 60°C, nên tránh đặt tấm sát bếp nấu, lò nướng. Xem Ván WPB.

So sánh nhanh

MDF HDF Ván dăm Plywood Ghép thanh WPB
Cấu tạo Sợi gỗ đều suốt chiều dày Sợi gỗ ép đặc Dăm mịn hai mặt, dăm thô ở lõi Veneer xếp vuông góc thớ Thanh gỗ tự nhiên Nhựa PVC
Tỷ trọng (kg/m³) 600–800 (KES 660–820) Trên 800 (KES 800–890) Khoảng 600–700 Theo loại gỗ Theo loại gỗ 450–800 (PVC xốp)
Phay, sơn cạnh Được Được Phải dán cạnh Lộ lớp, nên dán cạnh Như gỗ tự nhiên Phay được
Bắt vít cạnh Tốt Tốt Kém hơn MDF Không khuyến nghị Như gỗ tự nhiên Theo tỷ trọng tấm
Gặp nước Trương, HMR trương ít hơn Trương, HMR trương ít hơn Trương, khô vẫn còn trương dư Theo cấp keo Co giãn như gỗ Không trương
Vị trí hợp Cánh tủ, chi tiết phay, sơn Sàn, chi tiết mỏng chịu lực Tấm phẳng ở chỗ khô Chỗ chịu lực, ẩm Mặt bàn, cầu thang Tủ dưới chậu, nhà tắm

Muốn biết một tấm nặng bao nhiêu, lấy thể tích nhân tỷ trọng. Tấm 1.220 x 2.440 mm dày 18 mm có thể tích khoảng 0,054 m³: MDF MBR (700–740 kg/m³) nặng khoảng 37,5–39,7 kg, MDF LBR (670–690 kg/m³) khoảng 35,9–37 kg. Tấm HDF 17 mm (tối thiểu 800 kg/m³) nặng từ khoảng 40,5 kg.

Chọn cốt theo vị trí

  • Thùng tủ áo, kệ, vách ở phòng khô: MDF MBR hoặc ván dăm phủ melamine.
  • Cánh tủ cần phay chỉ, sơn màu: MDF.
  • Tủ bếp dưới, khu gần chậu rửa: MDF hoặc HDF chống ẩm HMR, plywood keo chịu nước, hoặc WPB cho tấm hay bị nước đọng. Xem bài tủ bếp gỗ công nghiệp chọn ván.
  • Mặt bàn, bậc cầu thang cần vân gỗ thật: ván ghép thanh.
  • Cần giảm trọng lượng: MDF LBR.

Cốt MDF, HDF, plywood và ghép thanh của KES đều ghi chuẩn CARB P2/EPA; bảng thông số MDF/HDF ghi phát thải formaldehyde tối đa 0,11 ppm ở ván dày trên 8 mm và 0,13 ppm ở ván từ 8 mm trở xuống. Các cấp phát thải có ở bài tiêu chuẩn formaldehyde E0, E1, CARB P2. Toàn bộ 13 sản phẩm xem tại cốt ván, ván đã phủ tại ván phủ.

Câu hỏi thường gặp

Nên dùng gỗ MDF hay MFC?

MFC là ván dăm phủ melamine, nên thực chất là so cốt MDF với cốt ván dăm. Chi tiết cần phay cạnh, sơn hoặc bắt vít vào cạnh thì dùng MDF. Tấm phẳng ở chỗ khô, đã dán chỉ kín cạnh thì ván dăm vẫn dùng được.

Ván dăm là gì?

Ván dăm (particleboard, còn gọi Okal hoặc PB) là tấm ép từ dăm gỗ trộn keo, thường có hai lớp dăm mịn bên ngoài và lớp dăm thô ở giữa. EN 312 chia ván dăm thành 7 loại theo khả năng chịu lực và môi trường khô hay ẩm.

Cốt ván nào chịu nước tốt nhất?

WPB, vì làm từ nhựa PVC nên không hút nước và không trương. Trong các cốt gỗ, loại chống ẩm (MDF HMR, HDF HMR) và plywood keo chịu nước trương ít hơn loại thường, nhưng vẫn cần dán kín cạnh để nước không ngấm vào cốt.

Nguồn tham khảo

  1. KES Group, thông số MDF/HDF (2024)
  2. KES Group, Ván MDF MBR
  3. KES Group, Ván MDF LBR
  4. KES Group, Ván HDF chống ẩm HMR
  5. KES Group, Ván Plywood
  6. KES Group, Ván WPB
  7. KES Group, WBP phủ Melamine mã 10104
  8. KES Group, Ván ghép thanh
  9. KES Group, thư viện catalogue (Melamine Series 9, sàn gỗ S6 2025)
  10. European Panel Federation, Medium density fibreboard
  11. European Panel Federation, Particleboard
  12. European Panel Federation, Plywood
  13. Pfleiderer, Fibreboards MDF và HDF
  14. Pfleiderer, Particleboards (EN 312)
  15. EWPAA, Facts about Particleboard and MDF (2008)
  16. EGGER, Eurodekor technical data sheet
  17. APA, Technical Note E830, Fastener Loads for Plywood, Screws
  18. Kronospan, Finger-joint panels (EN 13353)
  19. Holzforschung Austria (dataholz.eu), Solid wood panel
  20. Laird Plastics, PVC foam board guide

Đọc tiếp