Chuyên đề: Đọc bảng thông số ván MDF, HDFPhần 9/9

Tiêu chuẩn E1, E0, CARB P2 là gì: đọc mức phát thải formaldehyde

E1, E2, E0, F**** và CARB P2 là các mức phát thải formaldehyde của ván gỗ công nghiệp, mỗi mức đo một cách. Giải thích giới hạn, phép thử và giấy tờ cần hỏi.

Báo giá ván hay tủ bếp thường ghi một chữ E1, E0 hay CARB P2 cạnh tên ván. Chữ nào cũng nói về formaldehyde, một chất khí không màu thoát ra từ keo dán trong ván, và mỗi chữ là một mức trần cho lượng khí ấy. Các mức này không nằm chung một thang: E1 của châu Âu và CARB P2 của Mỹ đo trong hai loại buồng thử chạy ở điều kiện khác nhau, nên con số của hệ này không quy đổi sang hệ kia được.

E1 của châu Âu
0,124mg/m³
Đo trong buồng thử EN 717-1, theo EN 13986.
Nội thất bán vào EU từ 6/8/2026
0,062mg/m³
Bằng một nửa mức E1, theo quy định REACH mới.
CARB P2 và TSCA cho MDF
0,11ppm
Đo trong buồng ASTM E1333 của Mỹ, khác đơn vị và điều kiện thử.

Bài này là phần cuối của chuyên đề đọc bảng thông số ván MDF, HDF, ứng với mục phát thải formaldehyde trên bảng thông số.

Formaldehyde trong ván đến từ đâu

MDF, HDF, ván dăm và plywood phần lớn được ép bằng keo có gốc formaldehyde. Loại phổ biến nhất là keo urea-formaldehyde, viết tắt UF. Ép xong, trong ván vẫn còn một phần formaldehyde tự do, tức là phần chưa gắn vào keo, và phần này thoát dần ra không khí. Các tiêu chuẩn phát thải đặt mức trần cho lượng thoát ra đó. Có tiêu chuẩn đo trên tấm ván thô, có tiêu chuẩn đo trên sản phẩm đã làm xong như tủ, bàn.

Gỗ công nghiệp có độc không

Formaldehyde là chất có hại. Liên minh châu Âu xếp nó vào nhóm chất gây ung thư loại 1B và nhóm chất gây mẫn cảm da. Tác động xuất hiện ở nồng độ thấp nhất là kích ứng mắt, mũi, họng: cay mắt, ngứa mũi, rát họng. Rủi ro lớn hay nhỏ tùy vào lượng khí tấm ván thải ra. Vì vậy con số cần xem là lượng khí tấm ván thải ra, kèm tên chuẩn đã dùng để đo và giấy tờ chứng minh.

Đo formaldehyde bằng những cách nào

Có bốn nhóm phép thử. Mỗi nhóm đo một thứ khác nhau và ra một đơn vị riêng, nên con số E1, CARB P2 hay F**** chỉ có nghĩa khi biết nó đến từ phép thử nào.

Mỗi phép thử đo một thứ khác nhau và ra một đơn vị riêng. Vì vậy con số của phép thử này không đổi thẳng sang phép thử kia được.
  • Buồng thử (EN 717-1, ISO 12460-1, ASTM E1333, ASTM D6007): đặt mẫu ván trong một buồng kín, cho khí sạch thổi qua đều, rồi đo nồng độ formaldehyde trong khí quanh mẫu. Đây là cách gần nhất với một căn phòng có người ở. Kết quả tính bằng mg/m³ hoặc ppm.
  • Bình hút ẩm (JIS A 1460): treo mẫu 24 giờ trong bình thủy tinh đậy kín, bên dưới là đĩa 300 mL nước, ở 20 °C. Sau đó đo lượng formaldehyde mà nước hút được, ra mg/L.
  • Perforator (EN 120, nay là EN ISO 12460-5): đun vụn ván trong toluen sôi để kéo formaldehyde ra khỏi ván, ra mg/100 g ván khô. Con số này là lượng có thể thoát ra, không phải nồng độ trong không khí.
  • Phân tích khí (EN 717-2, ISO 12460-3): thổi khí qua mẫu ở 60 °C, ra mg/(m²h), tức là số mg thoát ra trên mỗi m² ván trong mỗi giờ.

Hai ảnh dưới là hai phép thử ngoài đời thật: bên trái là bình hút ẩm, bên phải là một buồng thử nhỏ.

Một bình hút ẩm bằng thủy tinh có nắp vòm, đặt trên bàn gỗ. Bên trong, khoảng mười mẩu ván ép mỏng cắm đứng thành hình nan quạt trên giá, phía dưới là đĩa sứ đục lỗ.
Phép thử bình hút ẩm: các mẩu ván đứng trên giá trong bình thủy tinh đậy kín, phía dưới có nước để hút formaldehyde. Mẫu trong ảnh là ván ép bạch dương, thử theo EN ISO 12460-4; cách làm giống JIS A 1460. Ảnh: Bekhta, Sedliačik, Bekhta, Polymers 12(3): 593 (2020), CC BY 4.0.
Bên trong một buồng thử nhỏ bằng thép không gỉ, cửa mở, thành buồng sáng bóng. Ở giữa đáy buồng có một khung kim loại vuông giữ một tấm mẫu mỏng.
Buồng thử nhỏ bằng thép không gỉ của Viện Tiêu chuẩn và Công nghệ Mỹ (NIST). Mẫu trong ảnh là tấm màng thử khí thải VOC, không phải ván; buồng thử ván làm theo cùng cách: mẫu nằm trong buồng kín, khí sạch thổi qua, khí ra được đem đo. Ảnh: National Institute of Standards and Technology (NIST), Public domain.

Các cấp phát thải theo từng hệ tiêu chuẩn

Châu Âu: E1 và E2 (EN 13986)

EN 13986 là tiêu chuẩn chung của châu Âu cho ván dùng trong xây dựng. Ván có keo chứa formaldehyde phải được xếp vào một trong hai cấp, E1 hoặc E2. E1 nghĩa là nồng độ trong buồng thử EN 717-1 không quá 0,124 mg/m³, tương đương 0,1 ppm. Nếu kiểm tra bằng perforator EN 120, ngưỡng E1 là không quá 8 mg/100 g ván khô. E2 thải nhiều hơn E1: theo perforator là trên 8 đến dưới 30 mg/100 g ván khô. Từ năm 2019, các nhà sản xuất ván châu Âu đã đề nghị bỏ hẳn E2, vì chỉ còn vài nước cho phép.

Quy định mới của EU từ 6/8/2026

Quy định (EU) 2023/1464, ban hành ngày 14/7/2023, thêm mục 77 vào Phụ lục XVII của REACH (luật hóa chất của EU). Từ ngày 6/8/2026, đồ nội thất và sản phẩm gỗ bán tại EU không được làm nồng độ formaldehyde trong buồng thử vượt 0,062 mg/m³, tức một nửa ngưỡng E1. Các sản phẩm khác giới hạn ở 0,080 mg/m³. Nội thất xe đường bộ áp mức 0,062 mg/m³ từ 6/8/2027.

Đây là giới hạn cho sản phẩm bán tại EU, không phải một cấp mới thay E1 trong EN 13986. Phép thử EN 717-1 dùng được trực tiếp để chứng minh sản phẩm đạt giới hạn này.

Điều kiện thử của quy định REACHMở xem

Phụ lục 14 của quy định đặt điều kiện thử: 23 °C, độ ẩm 45 %, mật độ mẫu 1 m²/m³ (1 m² bề mặt mẫu cho mỗi m³ buồng), trao đổi khí 1 lần/giờ, đo đến khi nồng độ ổn định và không quá 28 ngày. Hướng dẫn của ECHA (4/2025) xác nhận EN 717-1 khớp các điều kiện này.

EN 16516 thử ở độ ẩm cao hơn và trao đổi khí thấp hơn, nên thường cho số cao hơn. Kết quả theo EN 16516 mà dưới ngưỡng thì dùng được; vượt ngưỡng thì phải có tương quan với EN 717-1 mới kết luận được.

Mỹ: CARB Phase 2 và EPA TSCA Title VI

Bang California (quy định 17 CCR 93120) đặt giới hạn Phase 2 cho ván thô, gọi tắt là CARB P2:

  • Plywood gỗ cứng: 0,05 ppm
  • Ván dăm: 0,09 ppm
  • MDF: 0,11 ppm
  • MDF mỏng (dày không quá 8 mm): 0,13 ppm

Từ ngày 1/6/2018, Cơ quan Bảo vệ Môi trường Mỹ (EPA) áp cùng các con số này cho toàn nước Mỹ, theo 40 CFR 770 (TSCA Title VI). Phép thử chính là buồng lớn ASTM E1333. Buồng nhỏ ASTM D6007 được dùng khi đã chứng minh cho kết quả tương đương. Ván phải được một tổ chức chứng nhận bên thứ ba (TPC) chứng nhận, và hàng bán ở Mỹ ghi nhãn "TSCA Title VI compliant".

Nhật Bản: F**** (F bốn sao)

JIS A 5905 (ván sợi) và JIS A 5908 (ván dăm) xếp cấp theo phép thử bình hút ẩm JIS A 1460, đơn vị mg/L. Càng nhiều sao, ván thải càng ít:

  • F****: trung bình không quá 0,3, mẫu cao nhất không quá 0,4
  • F***: 0,5 và 0,7
  • F**: 1,5 và 2,1

E0, ENF và "Super E0"

EN 13986 của châu Âu không có cấp E0. Ở thị trường châu Á, E0 thường theo tiêu chuẩn Trung Quốc GB/T 39600-2021, đo trong buồng 1 m³: E1 không quá 0,124 mg/m³, E0 không quá 0,050 mg/m³, ENF không quá 0,025 mg/m³. "Super E0" hay "SE0" không thuộc tiêu chuẩn châu Âu hay Mỹ. Gặp các nhãn này, cần hỏi lại: theo chuẩn nào, đo bằng phương pháp gì.

Hình dưới đặt các ngưỡng đo bằng buồng thử lên hai thang riêng, một thang cho kiểu châu Âu và Trung Quốc (mg/m³), một thang cho Mỹ (ppm).

Hai thang dùng hai phép thử khác nhau, đơn vị khác nhau. Không so vạch của thang trên với thang dưới.

Bảng so sánh nhanh

Cấp Hệ tiêu chuẩn Phép thử Giới hạn
E1 EN 13986 (châu Âu) Buồng EN 717-1 ≤ 0,124 mg/m³
E2 EN 13986 (châu Âu) Perforator EN 120 > 8 đến < 30 mg/100 g
REACH mục 77 EU, từ 6/8/2026 Buồng, điều kiện Phụ lục 14 ≤ 0,062 mg/m³
CARB P2 / TSCA, MDF Mỹ Buồng ASTM E1333 ≤ 0,11 ppm
CARB P2 / TSCA, MDF mỏng Mỹ Buồng ASTM E1333 ≤ 0,13 ppm
F**** JIS A 5905/5908 (Nhật) Bình hút ẩm JIS A 1460 trung bình ≤ 0,3 mg/L
E0 GB/T 39600 (Trung Quốc) Buồng 1 m³ ≤ 0,050 mg/m³

Vì sao không so thẳng số giữa các phép thử

Ngay cả giữa các buồng thử, điều kiện cũng đã khác. ASTM E1333 thử MDF ở 25 °C, độ ẩm 50 %, mật độ mẫu 0,26 m²/m³, trao đổi khí 0,5 lần/giờ. EN 717-1 thử ở 23 °C, độ ẩm 45 %, 1 m²/m³, 1 lần/giờ. Còn bình hút ẩm, perforator và phân tích khí thì đo hẳn những đại lượng khác, như hình ở trên đã cho thấy.

Trước đây, người ta từng dùng những công thức quy đổi chung giữa phép thử nhỏ và buồng thử để đặt ngưỡng E1, E2. Nhưng sau hơn 15 năm, các công thức chung đó không còn đúng nữa; mỗi loại sản phẩm phải lập tương quan riêng. EPA cũng chỉ cho nhà máy dùng bình hút ẩm, perforator hay phân tích khí để kiểm soát chất lượng khi đã có tương quan với buồng thử.

Vì vậy, nếu không có phiếu thử theo EN 717-1, một tấm ván đạt CARB P2 không tự động được xem là E1. Chiều ngược lại cũng thế.

Ván KES ghi gì

Tài liệu và trang sản phẩm của KES ghi như sau:

Sản phẩm KES ghi
MDF MBR, MBR S, LBR, HMR-S E2, CARB-P2/EPA
HDF HBR, HDF HMR E2, CARB-P2/EPA
MDF HMR PLUS CARB Phase 2 / EPA TSCA Title VI, ≤ 0,11 ppm
Sàn Atroguard Carb-P2/EPA
Sàn Series 6 E2 trên trang sản phẩm; CARB P2/EPA trong catalogue 2025

Bảng thông số MDF/HDF 2024 của KES ghi phép thử ASTM D6007-14, giới hạn 0,11 ppm cho ván dày trên 8 mm và 0,13 ppm cho ván từ 8 mm trở xuống, kèm các ngưỡng F****, E0, E1, E2 để tham chiếu. Đây là bảng ngưỡng theo tiêu chuẩn, không phải kết quả đo của một lô ván cụ thể. Catalogue Series 9 gọi cốt ván là "MDF HMR PLUS EPA GREEN" và ghi cùng giới hạn CARB Phase 2.

Nhiều mã ghi cả E2 lẫn CARB-P2/EPA. Hai nhãn này thuộc hai hệ chuẩn, đo bằng hai phép thử khác nhau, và tài liệu KES không ghi kết quả đo theo EN 717-1.

Trang chứng nhận của KES đăng bản chứng nhận CARB và EPA do SGS Hong Kong (TPC-14) cấp cho nhà máy MDF Đồng Phú (Bình Phước), đứng tên FSC Viet Nam Corporation. Chứng nhận áp dụng cho MDF và MDF mỏng dày 2,5–25 mm. Các bản này được cấp từ những năm trước, nên khi cần chứng từ cho công trình, hãy hỏi bản còn hiệu lực.

Danh mục hiện có 13 sản phẩm cốt ván, xem tại cốt ván và MDF. Sàn gỗ công nghiệp có 79 mã, xem tại sàn gỗ công nghiệp.

Khi mua ván, nên hỏi giấy tờ gì

Cần hỏi cả giấy chứng nhận lẫn phiếu kết quả thử. Giấy chứng nhận cho biết ván thuộc chuẩn và cấp nào, do ai cấp, cho nhà máy nào, loại ván và độ dày nào, còn hạn đến bao giờ. Phiếu kết quả thử cho biết con số đo được, bằng phép thử nào, do phòng thử nghiệm nào làm.

Giấy chứng nhận cho biết ván thuộc chuẩn và cấp nào, do ai cấp, còn hạn hay không. Phiếu kết quả thử cho biết con số đo được, bằng phép thử nào. Cần cả hai.

Tên chuẩn phải đi kèm cấp, ví dụ "E1 theo EN 13986", "CARB Phase 2", "TSCA Title VI", "F**** theo JIS". Con số phải đi kèm phương pháp thử, buồng thử (EN 717-1, ASTM E1333/D6007), bình hút ẩm hay perforator, nếu không thì không đặt cạnh ngưỡng nào được. Phiếu kết quả thử nên của một phòng thử nghiệm độc lập, tốt nhất là gần ngày sản xuất lô hàng.

Với hàng xuất khẩu, nội thất đi Mỹ cần ván đạt TSCA Title VI và có nhãn tương ứng. Nội thất bán vào EU từ 6/8/2026 phải đạt 0,062 mg/m³; mức này đo trên sản phẩm hoàn chỉnh, tấm ván thô đạt thôi thì chưa đủ.

Chọn cốt cho từng phần tủ, xem thêm chọn cốt ván MDF, HDF, ván dăm hay plywood, MDF chống ẩm và MDF thường và tủ bếp gỗ công nghiệp nên chọn ván gì.

Câu hỏi thường gặp

Tiêu chuẩn E1 là gì?

E1 là cấp phát thải formaldehyde thấp hơn trong tiêu chuẩn châu Âu EN 13986: nồng độ trong buồng thử EN 717-1 không quá 0,124 mg/m³ (0,1 ppm).

E0, E1, E2 khác nhau thế nào?

E1 và E2 là hai cấp của EN 13986, E2 thải nhiều hơn. E0 không có trong EN 13986. Ở châu Á, E0 thường theo GB/T 39600 của Trung Quốc, ngưỡng 0,050 mg/m³ trong buồng thử.

CARB P2 là gì?

CARB P2 là giới hạn Phase 2 của Ủy ban Tài nguyên Không khí California cho plywood, ván dăm và MDF, đo bằng ASTM E1333. MDF là 0,11 ppm, MDF mỏng từ 8 mm trở xuống là 0,13 ppm. EPA áp cùng giới hạn này cho toàn nước Mỹ theo TSCA Title VI.

Ván đạt CARB P2 có được xem là E1 không?

Không tự động. Hai chuẩn dùng hai phép thử ở điều kiện khác nhau. Muốn ghi E1 cần phiếu thử theo EN 717-1, hoặc theo một phép thử có tương quan được công nhận.

Nguồn tham khảo

  1. Ủy ban châu Âu, Quy định (EU) 2023/1464 sửa Phụ lục XVII REACH về formaldehyde
  2. ECHA, Hướng dẫn đo formaldehyde phát ra từ sản phẩm (04/2025)
  3. CARB, 17 CCR 93120.2 giới hạn Phase 1 và Phase 2
  4. CARB, 17 CCR 93120.1 định nghĩa
  5. CARB, 17 CCR 93120.9 phương pháp thử
  6. US EPA, 40 CFR 770.10 giới hạn phát thải formaldehyde
  7. US EPA, 40 CFR 770.3 định nghĩa
  8. US EPA, 40 CFR 770.20 yêu cầu thử nghiệm
  9. US EPA, Câu hỏi thường gặp về TSCA Title VI
  10. ASTM, E1333-96 phương pháp buồng lớn
  11. JSA, JIS A 5905:2003 Ván sợi
  12. JSA, JIS A 1460:2001 Phương pháp bình hút ẩm
  13. Cơ quan Môi trường Đan Mạch, Phát thải formaldehyde từ đồ nội thất (2023)
  14. Ayrilmis, New regulations on the formaldehyde emission from wood-based panels (2022)
  15. EUWID / European Panel Federation, đề xuất cấp phát thải E1/2 (2019)
  16. Intertek Trung Quốc, GB/T 39600-2021 phân cấp formaldehyde ván nhân tạo
  17. KES Group, thông số MDF/HDF (2024)
  18. KES Group, Ván MDF chống ẩm HMR PLUS
  19. KES Group, Ván MDF MBR
  20. KES Group, catalogue Melamine Series 9
  21. KES Group, sàn Atroguard Thunder
  22. KES Group, sàn Series 6 Secondary Carton
  23. KES Group, catalogue sàn S6 (2025)
  24. KES Group, trang chứng nhận

Đọc tiếp