Không tấm ván nào dày đúng 18,00 mm hay dài đúng 2.440 mm. Dung sai kích thước cho biết tấm ván được phép lệch bao nhiêu so với kích thước ghi trên nhãn, gọi là kích thước danh nghĩa. Có năm thứ được đo: chiều dày, chiều dài, chiều rộng, độ vuông của góc tấm và độ thẳng của cạnh. Cách đo theo tiêu chuẩn châu Âu EN 324.
Ba ô số dưới đây là mức KES ghi trên bảng thông số; phần sau so từng mức với tiêu chuẩn và chỉ cách tự đo ở xưởng. Đây là phần 8 của chuyên đề đọc bảng thông số ván MDF, HDF.
- Chiều dày, mọi độ dày
- ±0,2mm
- Mức KES ghi cho ván MDF và HDF.
- Chiều dài, chiều rộng
- ±2mm
- KES tính cho cả tấm, không tính theo mét.
- Độ vuông góc
- 2mm/m
- Khe hở tối đa khi áp thước vuông dài 1 m vào góc tấm.
Mức dung sai của KES so với tiêu chuẩn
So bảng KES với tiêu chuẩn châu Âu EN 622-1 và tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7753 (hai tiêu chuẩn này cùng mức):
- Chiều dày: KES ghi một mức ±0,2 mm cho mọi độ dày. Tiêu chuẩn cho ±0,2 mm với ván đến 19 mm và ±0,3 mm với ván dày hơn. Vậy với tấm trên 19 mm, mức của KES chặt hơn.
- Chiều dài và chiều rộng: KES ghi ±2 mm cho cả tấm. Tiêu chuẩn tính ±2 mm cho mỗi mét chiều dài, tối đa ±5 mm. Tấm dài 2.440 mm theo tiêu chuẩn được lệch khoảng ±4,9 mm, nên mức của KES cũng chặt hơn. KES ghi riêng hai dòng "Trim Panel" và "Free Trim Panel", cùng ±2 mm, và không giải thích hai loại này khác nhau thế nào.
- Độ thẳng cạnh: bảng KES không ghi. Tiêu chuẩn cho tối đa 1,5 mm/m. Nếu cần, hỏi nhà cung cấp hoặc tự đo theo cách ở phần dưới.
- Độ phẳng (tấm không cong, không vênh): cả bảng KES lẫn bảng yêu cầu chung của EN 622-1 đều không có chỉ tiêu này.
Bảng so sánh đầy đủMở xem
| Chỉ tiêu | KES, MDF và HDF | EN 622-1, MDF (TCVN 7753 cùng mức) |
|---|---|---|
| Chiều dày | ±0,2 mm | ±0,2 mm đến 19 mm; ±0,3 mm trên 19 mm |
| Chiều dài, chiều rộng | ±2 mm | ±2 mm/m, tối đa ±5 mm |
| Độ vuông góc | ±2 mm/m | 2 mm/m |
| Độ thẳng cạnh | không ghi | 1,5 mm/m |
KES viết độ vuông góc là "±2 mm/m", còn EN 622-1 và TCVN 7753 viết "2 mm/m", tức là khe hở lớn nhất cho phép.
EN 622-1 cho phép hai bên thỏa thuận dung sai riêng khi ván được giao theo kích thước cắt sẵn hoặc đã gia công thêm. Mọi mức dung sai của tiêu chuẩn tính khi ván đã cân bằng với không khí 20 °C, độ ẩm 65%.
Đo dung sai bằng cách nào
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-2:2007 mô tả cách đo trên tấm nguyên, cùng nội dung với EN 324-1 và EN 324-2. Hình dưới vẽ cả bốn phép đo.
- Chiều dày: kẹp thước cặp vào mép tấm tại 8 điểm, gồm bốn góc và điểm giữa bốn cạnh, mỗi điểm cách mép khoảng 50 mm. Chiều dày của tấm là trung bình 8 số đo, lấy đến 0,1 mm.
- Chiều dài, chiều rộng: đặt thước dài lên mặt tấm, cách mép khoảng 100 mm.
- Độ vuông góc: áp một thước vuông lớn, hai cạnh dài 1.000 mm, vào từng góc tấm. Đo khe hở lớn nhất giữa mép tấm và cạnh thước, ghi theo mm cho mỗi mét.
- Độ thẳng cạnh: căng một thước thẳng nối hai góc dọc theo cạnh, đo khe hở lớn nhất rồi chia cho chiều dài cạnh.
Độ chính xác theo TCVN 7756-2:2007Mở xem
- Chiều dày: trung bình cộng của 8 kết quả đo, chính xác đến 0,1 mm.
- Độ vuông góc: thước góc có hai cạnh góc vuông dài (1.000 ± 1) mm, kết quả ghi theo mm/m, chính xác đến 0,5 mm/m.
Ở xưởng, chỉ cần thước cặp, thước dài và một thước vuông lớn là đo được. Số đo có ý nghĩa nhất khi ván vừa mở kiện, chưa kịp hút thêm ẩm.
Chiều dày lệch 0,2 mm thì ảnh hưởng gì
Dây chuyền làm đồ gỗ tự động ít khi có máy chà nhám, nên ván đưa vào phải có chiều dày đều, dung sai hẹp. Dung sai hẹp cũng cần khi dán veneer, dán màng, sơn bằng máy lăn hay ép màng.
Trong xưởng mộc, chiều dày thật của ván ảnh hưởng tới:
- Độ rộng rãnh phay để lắp hậu tủ hay đáy ngăn kéo. Ván dày hơn danh nghĩa thì lắp chặt, mỏng hơn thì lỏng.
- Bề rộng chỉ dán cạnh cần dùng, và phần chỉ còn thừa phải xén đi.
- Độ khít khi ghép hai tấm phủ mặt cạnh nhau.
Với dung sai ±0,2 mm, hai tấm 18 mm cùng lô có thể chênh nhau tới 0,4 mm, nếu một tấm ở mức trên và tấm kia ở mức dưới.
Độ ẩm làm ván đổi kích thước sau khi xuất xưởng
Ở nhà máy, chiều dày ván được hiệu chỉnh hoàn toàn trên dây chuyền. Nhưng trên đường vận chuyển và trong kho, ván hút hay nhả ẩm, và có thể đến tay người dùng với kích thước đã lệch khỏi dung sai.
Mỗi 1% độ ẩm tăng thêm làm MDF dày thêm khoảng 0,35% và dài, rộng thêm khoảng 0,05%. Áp vào tấm 18 mm: độ ẩm tăng 3% làm ván dày thêm khoảng 0,19 mm, gần bằng cả dung sai ±0,2 mm. Theo chiều dài, tấm 2.440 mm dài thêm khoảng 3,7 mm.
Bảng KES ghi ván xuất xưởng ở độ ẩm 5–8%. Trong khi đó, độ ẩm không khí trung bình mỗi tháng ở Hà Nội và Thái Nguyên đều trên 76% (xem độ ẩm ván gỗ công nghiệp). Ván để trong không khí ẩm như vậy sẽ hút ẩm dần.
Giữ ván phẳng khi lưu kho
MDF có cấu tạo cân bằng giữa hai mặt, nên tấm ván vốn phẳng. Giữ được phẳng hay không lại tùy cách bốc xếp và lưu kho. Kê sai, tấm có thể võng vĩnh viễn dưới chính trọng lượng của nó.

Cách kê ván cho đúng:
- Xếp ván nằm ngang, kê cao khỏi sàn bằng thanh kê khô. Sàn ẩm thì trải tấm nylon bên dưới.
- Các thanh kê dày bằng nhau. Với ván dày từ 15 mm, thanh kê cách nhau không quá 800 mm, ít nhất ba thanh. Ván mỏng hơn thì kê sát hơn, ví dụ khoảng cách bằng 50 lần chiều dày ván.
- Thanh kê của các lớp chồng lên nhau phải thẳng hàng theo chiều đứng.
Ví dụ, ván 5 mm theo quy tắc 50 lần chiều dày thì thanh kê cách nhau khoảng 250 mm.
Câu hỏi thường gặp
Ván 18 mm đo được 17,8 mm có đạt không?
Bảng KES và EN 622-1 đều cho chiều dày ±0,2 mm, nên 17,8 mm vẫn nằm trong dung sai, nếu đó là trung bình 8 điểm đo theo EN 324-1. Một điểm đo đơn lẻ chưa đủ để kết luận.
Tấm 1220 × 2440 mm thực tế dài bao nhiêu?
Với dung sai KES ±2 mm, khi xuất xưởng chiều dài thật nằm trong khoảng 2.438–2.442 mm và chiều rộng trong khoảng 1.218–1.222 mm. Khổ 1220 × 2440 mm là một khổ KES ghi trên trang sản phẩm HMR PLUS.
Độ vuông góc 2 mm/m nghĩa là gì?
Áp thước vuông dài 1 m vào góc tấm, khe hở giữa cạnh tấm và cạnh thước không được quá 2 mm.
Các mã ván có trong danh mục MDF và HDF. Cách tính số tấm cho một bộ tủ có trong bài kích thước tấm ván và cách tính số tấm. Bài cuối của chuyên đề nói về mức phát thải formaldehyde E0, E1, CARB P2.
Nguồn tham khảo
- KES Group, thông số MDF/HDF (2024)
- CEN, EN 622-1:2003 Ván sợi, yêu cầu chung (văn bản tiêu chuẩn có bản quyền, mua tại tổ chức tiêu chuẩn)
- Bộ KH&CN, TCVN 7753:2007 Ván sợi, ván MDF
- Bộ KH&CN, TCVN 7756-2:2007 Xác định kích thước, độ vuông góc và độ thẳng cạnh
- European Panel Federation, đánh giá tính chất MDF (EN 324-1)
- European Panel Federation, kiểm soát độ ẩm MDF
- European Panel Federation, bốc xếp và lưu kho MDF
- KES Group, Ván MDF chống ẩm HMR PLUS
- Bộ Xây dựng, QCVN 02:2022/BXD Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng
- KES Group, phim giới thiệu chuỗi nhà máy (ảnh kho ván)