Một tủ treo cao 400 mm phía trên máy hút mùi, cánh lật lên, thợ mua hai ty hơi ngoài chợ theo con số in trên thân. Lắp xong, cánh hoặc bật vụt lên đập vào trần, hoặc cứ tụt dần xuống, mở đến đâu phải giữ tay đến đó. Ty hơi vẫn tốt, chỉ có lực đẩy không hợp với cánh, vì cánh nặng bao nhiêu và cao bao nhiêu thì cần một mức lực riêng.
Phụ kiện giữ và nâng cánh tủ treo mở lên trên được thợ gọi chung là tay nâng; loại đơn giản nhất là piston, hay ty hơi. Bài là phần 5 của chuyên đề phụ kiện tủ.
Bốn kiểu mở cánh tủ trên
Các hãng chia tay nâng theo đường đi của cánh. Blum dùng mã HK, HL, HS, HF; Hettich và Kesseböhmer có dòng tương ứng dưới tên khác.
- Lật lên (Blum HK top, HK-S, HK-XS): cánh xoay quanh mép trên, chĩa ra phía trước rồi dừng ở góc đã chỉnh. HK top dùng cho tủ cao 205–600 mm, không cần bản lề. Cánh lắp bản lề bật ở mép trên và hai ty hơi cũng mở theo đường này.
- Nâng song song (HL top): cánh giữ thẳng đứng, đi thẳng lên phía trên tủ. Dùng cho tủ cao 300–580 mm. Kesseböhmer giới thiệu kiểu này (FREEslide) cho các tủ treo chồng lên nhau hoặc tủ có đèn, có phào chỉ.
- Vượt lên nóc (HS top): cánh một tấm đi lên rồi nằm gần ngang phía trên nóc tủ. Dùng cho tủ cao 350–800 mm, cánh lớn.
- Xếp đôi (HF top): hai nửa cánh nối bằng bản lề giữa, gập ra ngoài khi mở. Dùng cho tủ cao 480–1.200 mm. Kesseböhmer viết rằng kiểu gập này (FREEfold) hợp với trần thấp và cánh lớn, nặng, và hai nửa cánh nên cao bằng nhau.
Bốn dòng HK, HL, HS, HF top đều dùng cho tủ rộng tới 1.800 mm. HF, HS và HL top cần lòng tủ sâu ít nhất 264 mm; tay nâng nhỏ HK-XS chỉ cần 125 mm.
Ty hơi và bản lề
Cách đơn giản nhất để cánh lật lên là bắt bản lề bật ở mép trên của cánh, rồi đỡ cánh bằng một hoặc hai ty hơi (gas strut). Ty hơi là ống nạp khí nén có cần đẩy, lực đẩy in trên thân, tính bằng N.


Ty hơi của các hãng phụ kiện có giới hạn ghi rõ. Ví dụ Hettich Lift Basic: lực lò xo 80 N, cánh tối đa cao 400 mm, rộng 600 mm, nặng tối đa 3,2 kg kể cả tay nắm khi dùng hai chiếc, lòng tủ cao 250–400 mm, và bản lề bật ở mép trên mua riêng. Cánh lớn hơn thế thì dùng tay nâng có hộp cơ cấu bắt vào vách tủ.
Hệ số lực: chiều cao tủ nhân khối lượng cánh
Tay nâng phải đỡ được cánh ở mọi góc mở. Cánh càng nặng càng cần nhiều lực; cánh càng cao thì trọng tâm càng xa trục xoay, nên cùng khối lượng, cánh cao cần lực lớn hơn. Blum gộp hai đại lượng này lại thành hệ số lực (LF, power factor):
LF = chiều cao tủ (mm) × khối lượng cánh (kg)
Chiều cao ở đây là chiều cao ngoài của tủ (KH). Khối lượng cánh tính cả tay nắm; ở các dòng lật lên HK top, HK-S, HK-XS và ở HS top, Blum ghi rõ là cộng tay nắm hai lần. Mỗi bộ tay nâng nhận một dải LF, và bộ phù hợp là bộ có dải chứa LF của cánh.
- Chiều cao tủ cho tay nâng lật lên HK top
- 205–600mm
- Theo tài liệu đặt hàng của Blum.
- Cánh nặng nhất cho hai bộ HK top
- 18kg
- Giới hạn Blum ghi kèm bảng hệ số lực.
- Phần hệ số lực tăng thêm khi lắp bộ thứ ba
- 50%
- Blum khuyên lắp bộ thứ ba cho tủ rộng.
Tính cho một cánh cụ thể
Lấy một tủ trên cao 400 mm, rộng 900 mm, cánh trùm ngoài bằng MDF chống ẩm HMR dày 18 mm. Bảng KES ghi tỷ trọng HMR ở dải >12–19 mm là 700–740 kg/m³. Cánh 0,9 × 0,4 × 0,018 m có thể tích 0,00648 m³, nặng khoảng 4,54–4,80 kg. Giả sử tay nắm cân được 0,3 kg; với HK top, cộng hai lần là 0,6 kg, cánh tính thành 5,14–5,40 kg.
LF = 400 × 5,14 đến 400 × 5,40, tức khoảng 2.056–2.160.
Con số này nằm trong dải của hai bộ cùng lúc: bộ 930–2.800 và bộ 1.730–5.200. Tài liệu Blum dặn lấy bộ mạnh hơn khi hai dải chồng nhau, và lắp thử khi cánh rơi sát mép một dải. Lớp phủ, chỉ dán cạnh và vít làm cánh nặng thêm, nên cân cánh thật vẫn chắc hơn tính trên giấy.
Dải chọn tay nâng theo tài liệu Blum AVENTOS topMở xem
| Dòng | Chọn theo | Các dải của từng bộ |
|---|---|---|
| HK top | LF, tay nắm tính hai lần | 420–1.610; 930–2.800; 1.730–5.200; 3.200–9.000 |
| HF top | LF, tính cả tay nắm | 2.700–13.500; 10.000–19.300 |
| HS top | Chiều cao tủ và khối lượng cánh | Tủ 350–450 mm: 2,00–11,50 kg; 450–540 mm: 2,50–12,50 kg; 480–660 mm: 2,75–15,25 kg; 650–800 mm: 3,50–18,50 kg |
| HL top | Chiều cao tủ, rồi khối lượng cánh | Tủ 300–339 mm: 1,50–9,00 kg; 340–389 mm: 1,75–10,00 kg; 390–540 mm: 2,00–12,25 kg; 480–580 mm: 2,50–14,00 kg |
Với cánh xếp đôi HF có hai nửa không bằng nhau, Blum tính theo chiều cao tủ lý thuyết: chiều cao nửa trên nhân hai cộng các khe hở, và nửa lớn hơn phải nằm ở trên.
Hettich chọn theo cách khác: bộ Lift Advanced bán theo chiều cao lòng tủ (HK cho lòng tủ 276–720 mm, cánh 2,0–17,9 kg kể cả tay nắm), còn ty hơi bên trong mua riêng theo khối lượng cánh. Hãng nào cũng vậy, phải đo đúng tủ, cân đúng cánh rồi tra bảng của chính bộ định dùng.
Chỗ trống phía trên và độ dày cánh
Tủ treo sát trần, hay có phào chỉ trên nóc, cần đo khoảng trống phía trên trước khi chọn kiểu mở.
Với tay nâng lật lên HK top, Blum cho công thức chỗ trống phía trên khi cánh mở hết: Y = chiều cao cánh × 0,29 + độ dày cánh − độ dày tấm nóc. Cánh 400 mm, dày 18 mm, nóc 18 mm cần khoảng 116 mm phía trên nóc tủ. Cánh dày lên thì khoảng này tăng theo đúng phần dày thêm. Chặn góc mở nhỏ lại cũng làm khoảng này nhỏ đi; góc mở của HK top chỉnh được trong khoảng 75–107°.
Nâng song song cần nhiều chỗ nhất vì cả tấm cánh đi lên trên nóc. Tùy bộ tay đòn, HL top cần 272,5–517 mm phía trên tủ. Xếp đôi HF top thì ngược lại: chặn ở góc mở nhỏ nhất 81°, phần cánh gập không vượt lên trên nóc (Y = 0); mở rộng hơn, đến 116°, thì cần thêm chỗ theo công thức trong phiếu kỹ thuật.
Vật liệu cánh còn quyết định cách bắt cánh vào tay nâng. Tài liệu Blum tách riêng cánh gỗ với khung nhôm rộng, và khung nhôm hẹp, mỗi loại một kiểu gá. Đổi cánh gỗ sang khung nhôm kính thì khối lượng cánh đổi theo, nên phải cân và tính LF lại. Vít bắt vào mặt cánh MDF bám đến đâu xem bài lực giữ vít mặt và cạnh ván.
Cánh mở ra có với tới không
Tay nâng giữ cánh trên cao, nhưng người dùng vẫn phải kéo cánh xuống để đóng. Với kiểu lật lên, mép dưới của cánh đi lên cao hơn nóc tủ; với kiểu nâng song song, cả cánh nằm trên nóc tủ.
Khoảng hở giữa mặt bếp và đáy tủ trên là 450 mm trở lên theo EN 1116, còn bếp ở Việt Nam hay làm 600–700 mm (xem bài kích thước tiêu chuẩn tủ bếp). Lấy mặt bếp 900 mm, khoảng hở 650 mm và một tủ HK top cao 600 mm: nóc tủ ở 2.150 mm, đã quá mốc 2.134 mm mà NKBA dùng để tách kho trên cao ra nhóm "khác" khi tính chỗ cất đồ. Cánh mở ra còn lên cao hơn nóc.
Có mấy cách giữ cánh trong tầm tay:
- Dùng chặn góc mở. Tay nâng HK top dừng được ở bất kỳ góc nào trong khoảng 75–107°, nhiều bộ khác có chức năng dừng tùy ý (Blum gọi là variable stop, Kesseböhmer gọi là Multi-Position-STOPP).
- Chọn xếp đôi cho tủ cao: phần cánh gập lại nằm ngay trước mặt người dùng.
- Dùng cơ cấu điện. SERVO-DRIVE của Blum mở cánh khi chạm và đóng cánh khi bấm nút; mở bằng chạm không cần tay nắm có ở bài tay nắm và mở nhấn push to open.
Tủ rộng và cánh nặng
Tủ rộng thì lắp thêm bộ thứ ba ở vách giữa để cánh không võng khi mở. Có bộ thứ ba, hệ số lực cho phép (với HS và HL là khối lượng cánh) tăng thêm 50%. Cánh xếp đôi HF top dùng thêm bản lề giữa: ba bản lề khi tủ rộng từ 1.200 mm hoặc cánh từ 12 kg, bốn bản lề khi tủ rộng 1.800 mm hoặc cánh từ 20 kg.
Cánh đã sát giới hạn của hai bộ thì xem lại vật liệu trước khi thêm bộ thứ ba: cánh mỏng hơn, hay hai nửa xếp đôi thay cho một tấm lớn, đều làm LF giảm.
Phụ kiện nâng và hàng KES
KES không có tay nâng: trang sản phẩm hỗ trợ của KES chỉ liệt kê chỉ nhựa dán cạnh, len tường, nẹp tường và bản lề. Cốt ván, ván phủ và bản lề có thể là hàng KES; tay nâng lấy của một hãng phụ kiện và chọn theo bảng của hãng đó.
Cánh lật lên bằng ty hơi dùng bản lề bật thường ở mép trên, khoan chén Ø35 như cánh mở ngang (phần 1 về bản lề tủ). KES không ghi mã bản lề nào dành cho cánh lật lên, nên so góc mở của bản lề với yêu cầu của tay nâng: Hettich ghi bản lề cho Lift Advanced HK cần mở từ 95° trở lên, cho Lift Advanced HF từ 110°.
Câu hỏi thường gặp
Piston tủ bếp chọn lực bao nhiêu N?
Theo khối lượng và chiều cao cánh, tra trong bảng của chính hãng làm ty hơi. Không có một con số chung. Hettich Lift Basic 80 N, chẳng hạn, chỉ đỡ cánh tới 3,2 kg (dùng hai chiếc) và cao tới 400 mm.
Tủ trên sát trần nên dùng kiểu nào?
Kiểu xếp đôi hoặc kiểu lật lên có chặn góc mở. Kiểu nâng song song HL top cần 272,5–517 mm phía trên tủ, kiểu vượt lên nóc cũng cần chỗ phía trên, nên tủ sát trần thường không lắp được.
Bản lề bật KES nằm ở Bản lề, cốt ván làm cánh ở MDF, các phụ kiện khác ở Phụ kiện. Muốn ước khối lượng cánh từ tỷ trọng, xem bài tỷ trọng ván MDF, HDF.
Nguồn tham khảo
- Blum, AVENTOS top ordering and planning information
- Blum, AVENTOS HF top technical data sheet (TD-154)
- Blum Việt Nam, giới thiệu hệ tay nâng AVENTOS
- Blum, Tips for buying your kitchen (FO-186/1, 2023)
- Hettich, Flap stay Lift Basic
- Hettich, Lift Advanced HK 276–720
- Hettich, Lift Advanced HL 343–372
- Hettich, Lift Advanced HF 611–700
- Kesseböhmer, FREEfold
- Kesseböhmer, FREEslide
- Kesseböhmer, FREEflap
- NKBA, Kitchen Planning Guidelines (2022)
- KES Group, thông số MDF/HDF (2024)
- KES Group, sản phẩm hỗ trợ