Chuyên đề: Phụ kiện tủ: bản lề, ray, cửa trượt, tay nắm, nâng cánh, chân tủPhần 1/7

Bản lề trùm ngoài, trùm nửa, lọt lòng: cách chọn bản lề tủ

Chọn bản lề bật theo vị trí cánh tủ, trùm ngoài, trùm nửa hay lọt lòng; khoan chén Ø35, khoảng K, góc mở, giảm chấn và số bản lề cho mỗi cánh.

Lấy một tủ áo bốn cánh chia hai khoang bằng một vách giữa. Hai cánh ngoài cùng che lên cạnh hai vách ngoài, còn hai cánh ở giữa cùng bắt bản lề vào vách giữa và mỗi cánh chỉ được che một phần cạnh vách ấy. Gọi một loại bản lề cho cả bốn cánh thì hai cánh giữa sẽ chồng lên nhau, và mấy vòng vít chỉnh không kéo chúng về được.

Bài này nói về bản lề bật, thợ còn gọi là bản lề chén hay bản lề âm: chén tròn chôn trong cánh, tay bản lề gài vào đế bắt trên vách tủ. Đây là bài mở đầu chuyên đề phụ kiện tủ, vì bản lề là phụ kiện có trên gần như mọi cánh tủ. Ảnh dưới là một chiếc đã lắp.

Một bản lề bật đã lắp trên tủ, cánh đang mở. Bên trái là vách tủ màu trắng với đế bản lề hình chữ thập bắt bằng vít; tay bản lề dài bằng kim loại gài lên đế, trên tay có hai vít đầu chữ thập. Bên phải là cánh gỗ màu sáng, chén bản lề chôn trong cánh, vành chén bắt vít vào mặt trong của cánh.
Một bản lề bật đã lắp, cánh đang mở: đế bắt trên vách, tay bản lề gài vào đế, chén chôn trong lỗ khoan trên cánh. Vít trên tay bản lề là chỗ chỉnh cánh sau khi lắp. Ảnh: Frank C. Müller, Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0.

Ba kiểu lắp: trùm ngoài, trùm nửa, lọt lòng

Tên của ba kiểu lấy theo chỗ cánh nằm khi tủ đóng:

  • Trùm ngoài (full overlay): cánh nằm trước vách tủ, che gần hết cạnh vách, chỉ chừa một khe nhỏ để cánh mở được. Tay bản lề thẳng nên thợ gọi là bản lề thẳng.
  • Trùm nửa (half overlay): hai cánh cùng bắt lên một vách giữa, mỗi cánh che một phần cạnh vách. Tay bản lề cong vừa. Khe giữa hai cánh phải rộng ít nhất gấp đôi khe hở tối thiểu của một cánh thì mới mở cùng lúc được (yêu cầu của Hettich).
  • Lọt lòng (inset): cánh nằm trong lòng tủ, mặt cánh phẳng với cạnh trước của vách. Tay bản lề cong nhiều, đế lùi vào trong thêm khoảng bằng độ dày cánh.
Nhìn từ trên xuống. Cùng lỗ chén Ø35, ba kiểu lắp khác nhau ở vị trí cánh so với vách tủ và độ cong của tay bản lề.

Khi cánh mở, cánh trùm nửa phải chừa chỗ cho cánh bên cạnh, còn cánh lọt lòng phải chừa khe với vách để không cọ. Bảng dưới đặt ba kiểu cạnh nhau, kèm số đo của KES 80901:

Trùm ngoài Trùm nửa Lọt lòng
Vị trí cánh Trước vách, che cạnh vách Trước vách giữa, hai cánh chia nhau Trong lòng tủ
Tay bản lề Thẳng Cong vừa Cong nhiều
Độ trùm, KES 80901 (K = 5 mm, đế 2 mm) 18 mm 8 mm Không trùm, khe 0 mm
Hậu tố mã KES 01 (ví dụ 8090101) 02 (8090102) 03 (8090103)

Mã bản lề giảm chấn nào của KES cũng có đủ ba biến thể, phân biệt bằng hai số cuối của mã đặt hàng. Riêng 80906 chỉ có bản trùm ngoài.

Độ trùm tính thế nào

Độ trùm là phần cánh che lên vách. Người lắp quyết định con số này qua hai thông số. K là khoảng cách từ mép cánh đến mép lỗ chén; catalogue KES cho K = 3–7 mm với các mã chén Ø35. H là độ cao của đế bản lề bắt trên vách.

Với 80901, trùm ngoài D = 15 + K − H, trùm nửa D = 5 + K − H. Lấy K = 5 mm, đế 2 mm thì trùm ngoài được 18 mm, trùm nửa 8 mm. K tăng 1 mm thì cánh trùm thêm 1 mm; đế cao thêm 2 mm thì cánh trùm bớt 2 mm. Blum tính y như vậy: độ trùm bằng khoảng cố định của bản lề, cộng K, trừ chiều cao đế.

Cánh lọt lòng không trùm mà chừa khe với vách: A = H + 3 − K. Đế 0 mm và K = 3 mm cho khe 0 mm; đế 4 mm và K = 3 mm cho khe 4 mm. Đế và K chọn theo bảng của đúng mã bản lề, sao cho khe đủ để cánh mở không cọ vách.

Cánh càng dày càng cần khe hở lớn. Với 80901 và K = 5 mm, bảng KES ghi cánh 16 mm cần khe 0,9 mm, cánh 18 mm cần 1,4 mm, cánh 22 mm cần 2,8 mm. Hettich ghi thêm rằng bo tròn mép cánh làm giảm khe hở cần thiết.

Khoan lỗ chén 35 mm trên cánh

Hầu hết bản lề bật dùng lỗ chén Ø35 mm. KES 80905 là ngoại lệ trong danh mục: chén Ø40 mm, cho cánh dày 15–30 mm.

Đường kính lỗ chén
35mm
Cỡ chén của hầu hết bản lề bật; KES 80905 dùng Ø40.
Tâm chén cách mép cánh
22,5mm
Với chén Ø35 và K = 5 mm.
Lỗ đế cách cạnh trước vách
37mm
Cánh trùm ngoài và trùm nửa, theo bản vẽ KES và Blum.

Tâm chén cách mép cánh một khoảng bằng K cộng bán kính chén. Chén Ø35 với K = 5 mm thì tâm cách mép 22,5 mm. Bảng tra nhanh của Blum ghi tâm chén 20,5–25,5 mm, ứng với K = 3–8 mm.

Độ sâu lỗ lấy theo bản vẽ của bản lề đang dùng. Bản vẽ của KES 80901 ghi 12,3 mm cho chén cao 11,8 mm. Với chén của Blum, lỗ Ø35 và lỗ Ø8 phải sâu ít nhất 13 mm.

Catalogue KES có một dòng "khoảng cách lỗ chén khoan: 45/48/52 mm", rất dễ đọc nhầm thành K. Con số đó là khoảng cách giữa hai lỗ vít hai bên chén, đi cặp với độ lệch 9,5/6/5,5 mm so với đường tâm chén. Ba cặp này trùng với ba mẫu khoan TB 45 x 9,5, TS 48 x 6 và TH 52 x 5,5 mm của Hettich, còn K chỉ có 3–7 mm.

Vị trí lỗ chén và hai lỗ vít trên mặt trong cánh, vẽ theo tỷ lệ với K = 5 mm và mẫu khoan 48 × 6 mm. 45/48/52 mm là khoảng cách hai lỗ vít, không phải khoảng K.

Trên vách tủ, lỗ bắt đế cách cạnh trước vách 37 mm theo bản vẽ của KES và của Blum, trùng với hàng lỗ trước của hệ 32 mm. Cánh lọt lòng thì đế lùi sâu thêm khoảng bằng độ dày cánh T: KES ghi 37 + T, Blum ghi T + 38,5 mm, còn Hettich hướng dẫn lùi thêm T + 1 mm, cộng độ thụt cánh nếu muốn cánh thụt vào.

Góc mở

  • 95°: bản lề cánh dày. KES 80905 (chén Ø40, cánh 15–30 mm) mở tối đa 95°, dòng cánh dày Sensys của Hettich (cánh đến 32 mm) cũng 95°.
  • 100–105°: bản lề thường của KES. 80901, 80911, 80902 ghi 105°. Riêng 80903 ghi 100° ở phần tiếng Việt và 105° ở phần tiếng Anh trên cùng một trang catalogue.
  • 110°: ví dụ Hettich Sensys 8645i.
  • 155° và 165°: bản lề mở rộng. KES 80904 mở 155°, Hettich Sensys 8657i mở 165°. Blum dùng bản lề 155° của họ cho tủ có ngăn kéo hoặc rổ kéo bên trong, vì cánh mở ra khỏi lòng tủ.

Bản lề 80906 của KES không giảm chấn, dùng cho cánh đặt lệch góc. KES có bảng tra cho các góc 30°, 45°, 90° và 135°.

Giảm chấn và "hai chiều"

Bản lề giảm chấn có bộ giảm chấn gắn liền (Blum đặt bộ này ngay trong chén). Ở đoạn cuối hành trình, bộ giảm chấn hãm cánh lại để cánh khép êm. Trong catalogue KES, mọi mã trừ 80906 đều là loại giảm chấn. KES mô tả cơ chế của mình là "không phản lực", tức cánh không bật ngược, và ghi bản lề đã qua kiểm định 50.000 lần đóng mở, lớp mạ niken được thử phun sương muối liên tục 48 giờ.

Chữ "hai chiều" (two way) trong tên bản lề KES nghĩa là "hai lực đóng mở": lực lò xo chia làm hai giai đoạn. Ở góc mở nhỏ, lò xo kéo cánh về vị trí đóng; mở quá một góc nhất định thì cánh đứng yên ở chỗ đã mở. Bản lề một chiều chỉ có một lực suốt hành trình, nên cánh không dừng được giữa chừng. Góc chuyển lực mỗi hãng một khác, và KES không công bố góc này.

Chỉnh 3D sau khi lắp

Vít trên tay bản lề chỉnh cánh theo ba hướng: trái phải (độ trùm), sâu nông (khe giữa cánh và thân tủ) và lên xuống. Catalogue KES in biên độ chỉnh của từng mã, khoảng 2–4 mm mỗi hướng. Phần chỉnh này để căn khe cho đều sau khi treo cánh, không thay được việc chọn đúng kiểu trùm. Thứ tự chỉnh từng hướng khi bàn giao tủ có trong bài lắp đặt tủ tại công trình.

Mỗi cánh cần mấy bản lề

KES có bảng hướng dẫn cho cánh rộng tối đa 600 mm:

  • Cao đến 900 mm, nặng 4–6 kg: 2 bản lề.
  • Cao đến 1.600 mm, 6–12 kg: 3 bản lề.
  • Cao đến 2.000 mm, 12–17 kg: 4 bản lề.
  • Cao đến 2.400 mm, 17–22 kg: 5 bản lề.

Theo bản vẽ KES, bản lề trên cùng cách mép trên của cánh tối thiểu 90 mm. Blum cũng lấy mốc 2 bản lề cho cánh 4–6 kg và 3 bản lề cho cánh 6–12 kg, và yêu cầu thêm một bản lề nếu cánh rộng đến 650 mm.

Hettich chia mốc khác: cánh cao đến 1.000 mm (tối đa 7,7 kg) dùng 2 bản lề, đến 1.700 mm (13,7 kg) dùng 3, đến 2.200 mm (17,1 kg) dùng 4, đến 2.400 mm (22 kg) dùng 5. Hettich đặt bản lề cách mép cánh 60–100 mm, hai bản lề cách nhau tối thiểu 280 mm, và ghi rằng bảng chỉ để tham khảo: còn phân vân thì lắp thử hoặc thêm bản lề. Với cánh cao và hẹp, Blum khuyên dùng 3 bản lề dù khối lượng chưa tới mốc. Khối lượng cánh tính cả tay nắm.

Câu hỏi thường gặp

Khoan lỗ bản lề 35 mm sâu bao nhiêu?

Theo bản vẽ của từng loại bản lề. KES 80901 ghi 12,3 mm, Blum yêu cầu tối thiểu 13 mm cho chén của họ. Cánh phải dày hơn độ sâu lỗ; các mã KES nhận cánh từ 14–16 mm trở lên.

Lắp bản lề trùm ngoài cho cánh trùm nửa được không?

Không. Hai loại lệch nhau khoảng 10 mm độ trùm (15 + K so với 5 + K ở 80901), vượt xa biên độ chỉnh trái phải vài milimét. Cần đổi sang bản lề trùm nửa, giữ nguyên lỗ chén đã khoan.

Cánh tủ dày 25 mm dùng bản lề nào?

Bản lề có dải độ dày cánh bao trùm 25 mm. Trong catalogue KES có 80903 (15–28 mm) và 80905 chén Ø40 (15–30 mm). Các mã 80901, 80911, 80902 chỉ nhận cánh 16–22 mm.

Cánh cao 2 m cần mấy bản lề?

Theo bảng KES, cánh rộng đến 600 mm, cao đến 2.000 mm, nặng 12–17 kg dùng 4 bản lề. Cánh nặng hơn hoặc rộng hơn thì thêm bản lề.

Bản lề KES tại kho

Danh mục hiện có 7 mã bản lề KES, mỗi trang mã ghi góc mở, cỡ chén, độ dày cánh và mã đặt hàng cho từng kiểu lắp. Xem tại Bản lề, ví dụ 80901 cho cánh 16–22 mm hoặc 80905 cho cánh dày. Các phụ kiện khác nằm ở Phụ kiện.

Vít chén và vít đế bám vào cốt ván, nên cốt ván cũng cần chọn đúng. Xem thêm chọn cốt ván MDF, HDF, ván dăm, plywood, chọn ván cho tủ bếp gỗ công nghiệp và chỉ dán cạnh PVC.

Nguồn tham khảo

  1. KES Group, catalogue bản lề KES Hardware (2025)
  2. Hettich, Sensys fitting information (trùm ngoài, trùm nửa, lọt lòng, số bản lề)
  3. Blum, CLIP top BLUMOTION, số bản lề mỗi cánh
  4. Blum, CLIP top BLUMOTION, hướng dẫn lắp (độ sâu khoan 13 mm)
  5. Blum, catalogue Concealed hinges (bảng tra nhanh, công thức độ trùm)
  6. Blum, CLIP top 155° Special applications
  7. Hettich, Sensys 8645i 110°, mẫu khoan TS 48 x 6 mm
  8. Hettich, Sensys 8661 cánh dày đến 32 mm, 95°, mẫu khoan TB 45 x 9,5 mm
  9. Hettich, Sensys 8657i 165°, mẫu khoan TH 52 x 5,5 mm
  10. Goodcen Hinge, phân biệt bản lề một chiều và hai chiều

Đọc tiếp