Một ngăn kéo đựng xoong nồi vừa lắp xong, kéo ra hết thì mặt ngăn chúc xuống, đẩy vào thì rít và còn hở một khe ở mặt trước. Tháo ra đo lại mới thấy hộc kéo đóng rộng hơn mức ray cho phép khoảng 4 mm, nên hai thanh ray bị ép vào vách tủ suốt hành trình. Nồi chảo xếp đầy thì thêm một vấn đề khác: hộc kéo nặng hơn mức tải ghi trên ray.
Cả hai lỗi tránh được nếu chọn mã ray trước, rồi mới cắt ván hộc kéo theo bản vẽ của ray. Đây là phần 2 của chuyên đề phụ kiện tủ, sau bài bản lề tủ.
Ray bi, ray con lăn và ray âm
Ray bi lắp hông, thợ hay gọi là ray bi 3 tầng, gồm ba thanh thép lồng vào nhau chạy trên các hàng bi. Thanh ngoài bắt vào vách tủ, thanh trong bắt vào hông hộc kéo. Ray KA của Hettich cao 46 mm, chiếm 12,7 mm bề ngang mỗi bên. Loại này lắp được với hộc kéo ván thông thường, nhưng kéo ngăn ra là thấy ray hai bên.
Ray con lăn (ray bánh xe) là hai thanh thép sơn, mỗi thanh có một bánh xe nhựa ở đầu: thanh dưới đỡ đáy hộc kéo, thanh kia bắt vào vách tủ. Dòng FR của Hettich cần khe 12,5 mm mỗi bên, xê dịch được ±1 mm.

Ray âm nằm dưới đáy hộc kéo, nhìn hai bên hông chỉ thấy vách ngăn kéo. TANDEM của Blum chạy trên con lăn nylon hình trụ; MOVENTO là một hệ ray âm khác của hãng. Hộc kéo đặt lên ray, gài bằng khóa nhựa ở mặt trước và móc vào hai lỗ khoan ở vách sau, nên phải đóng đúng bản vẽ của hệ ray. Có hãng bán ray âm kèm sẵn hai vách hông bằng thép, xưởng chỉ cắt đáy, vách sau và mặt ngăn.
Khe hở hai bên và cách tính bề rộng hộc kéo
Lòng tủ là khoảng trống giữa hai vách tủ. Hộc kéo lấy lòng tủ trừ đi phần ray chiếm chỗ, và phần này khác nhau theo loại ray.
Với ray bi KA, hộc kéo rộng ngoài bằng lòng tủ trừ 25,4 mm: lòng tủ 564 mm thì hộc kéo 538,6 mm. Ray con lăn FR trừ 25 mm. Hãng khác có thể lệch vài phần mười milimét, nên cắt ván theo bản vẽ của bộ ray đang dùng.
Ray âm tính theo lòng hộc kéo, đo giữa hai mặt trong của vách ngăn kéo: Blum lấy bằng lòng tủ trừ 42 mm. Bề rộng ngoài vì thế đổi theo độ dày vách. Bảng của TANDEM 563H ghi vách 16 mm thì hộc kéo rộng ngoài bằng lòng tủ trừ 10 mm, vách 15 mm trừ 12 mm, cứ mỏng đi 1 mm thì trừ thêm 2 mm, tới vách 12 mm trừ 18 mm. Hướng dẫn lắp còn yêu cầu vách dày tối đa 16 mm, đáy lùi lên 13 mm so với mép dưới vách, vách sau khoét chừa ít nhất 35 mm. Ván thật có dung sai độ dày, nên Blum dặn đo vách thật rồi mới tra bảng.
Ray mở ra hết hay ra một phần
Ray mở một phần (partial extension) để lại một đoạn hộc kéo trong tủ khi đã kéo hết cỡ. Ray con lăn FR 402 dài 500 mm của Hettich để lại 86 mm; bảng của hãng ghi đoạn này từ 69 mm ở ray 250–400 mm đến 104 mm ở ray 600 mm, nên phần cuối ngăn khó với tới.
Ray mở toàn phần (full extension) đưa gần trọn hộc kéo ra ngoài: ray bi KA 4532 dài 300 mm có hành trình 290 mm. TANDEM 560H và MOVENTO cũng mở toàn phần, còn TANDEM 550H mở một phần. Ray mở quá (over extension) kéo xa hơn nữa: KA 4932 của Hettich ra thêm 38 mm, có ích khi mặt bàn đá nhô ra che miệng ngăn kéo. Các trang bán hàng trong nước mô tả ray bi 3 tầng là loại kéo mở toàn phần; để chắc, xem dòng "full extension" hay hành trình kéo của đúng mã.
Số kg trên ray được đo thế nào
EN 15338 là tiêu chuẩn châu Âu về độ bền của các chi tiết kéo trượt trong đồ nội thất (trừ cơ cấu kéo dài mặt bàn). Ray được lắp trên một khung thử quy định rồi chịu tải, lực và vận tốc mô phỏng cả cách dùng bình thường lẫn những lần dùng sai có thể xảy ra. Kết quả chỉ đúng cho bộ ray đem thử, và không xét lão hóa, nhiệt hay độ ẩm.
Với ray của Hettich, hộc kéo chất đủ tải được đóng mở một số lần quy định, xong vẫn phải chạy bình thường. Hộc kéo đầy bị giật mạnh ra hết cỡ nhiều lần. Kéo ra hết rồi đặt thêm một lực ngang, sau đó một lực đứng lệch tâm. Ray còn qua 72 giờ trong buồng hơi nước ngưng tụ để thử gỉ.
Số kg là khối lượng của chính hộc kéo cộng đồ bên trong, tính cho ray dài 500 mm; ở chiều dài khác, mức tải có thể khác. Hettich thử trên hộc kéo mặt cao 130 mm và ngăn xoong nồi mặt cao 300 mm, và in cấp đạt (Level 1, 2, 3) lên sản phẩm.
- Tải ghi cho ray KES S4053, S51B
- 35kg
- Trang KES ghi 35 kg, chưa nêu tiêu chuẩn thử.
- Khe mỗi bên cho ray bi
- 12,7mm
- Theo bản vẽ ray KA của Hettich; hộc kéo hẹp hơn lòng tủ 25,4 mm.
- Lòng tủ trừ lòng hộc kéo, ray âm
- 42mm
- Công thức của Blum cho TANDEM và MOVENTO.
Một biên bản thử của Hettich cho ray âm Quadro V6+ ghi: đến 60 kg tổng, 80.000 lần đóng mở, đạt EN 15338 cấp 3. Ray bi KA 4532 mức 35 kg đạt cấp 2. Ở bảng MOVENTO của Blum, ray 766H mang mức 70 kg, riêng ray dài 700 và 750 mm chỉ còn 60 kg.
Với ngăn xoong nồi, cân hộc kéo cùng mặt ngăn, cộng nồi chảo định để vào, rồi so với mức tải của ray. KES ghi 35 kg cho S4053 và S51B nhưng không nói đo theo phép thử nào, ở chiều dài nào, nên ngăn nặng cần chừa dư.
Chiều dài ray theo chiều sâu lòng tủ
Ray được gọi theo chiều dài danh định (NL), với ray bi lắp hông thì cũng là chiều dài hộc kéo. Lòng tủ, đo từ cạnh trước thùng tủ đến tấm hậu, phải sâu hơn NL một chút:
- Ray bi KA của Hettich: lòng tủ tối thiểu bằng NL cộng 4 mm. Ray 450 mm cần 454 mm, ray 500 mm cần 504 mm.
- Ray con lăn FR: NL cộng 3 mm.
- Ray âm MOVENTO: NL cộng 3 mm, thêm 3 mm nếu lắp bộ chỉnh sâu. Hộc kéo dài bằng NL trừ 10 mm.
Lòng tủ sâu đúng 500 mm thì ray KA 500 mm không vừa, phải xuống ray 450 mm. Hậu tủ lắp lùi vào hay có ống nước sau tủ thì đo tới vật cản gần nhất. Chiều sâu thùng tủ bếp có ở bài kích thước tiêu chuẩn tủ bếp. Ray dài nhất cũng chưa chắc khỏe nhất, như bảng MOVENTO ở trên.
Giảm chấn và nhấn mở
Ray giảm chấn có bộ hãm ở cuối hành trình: đẩy hộc kéo tới gần cuối, bộ hãm kéo hộc vào và cho đóng êm. Hettich gọi là Silent System, Blum gọi là BLUMOTION; TANDEM 560H và MOVENTO có sẵn bộ này trong ray. Ray con lăn FR 402 có Stop Control, tự kéo hộc kéo đóng nốt.
Ray nhấn mở (push to open) dành cho mặt ngăn không tay nắm: ấn vào mặt ngăn thì ray đẩy hộc kéo bật ra. Hettich có KA 4532 bản Push to open, 35 kg. Bộ TIP-ON BLUMOTION của Blum vừa nhấn mở vừa đóng êm, chọn cỡ theo khối lượng hộc kéo (dưới 10 kg, 10–20 kg, 15–40 kg, 35–70 kg) và cần khe tối thiểu 2,5 mm quanh mặt ngăn. Mặt ngăn không tay nắm và các cơ cấu nhấn mở có trong bài tay nắm và mở nhấn.

Bắt ray vào hàng lỗ hệ 32 mm
Vách tủ khoan theo hệ 32 mm có hàng lỗ trước cách cạnh trước 37 mm. Lỗ vít đầu tiên của ray KA và ray FR cũng cách cạnh trước tủ 37 mm, các lỗ sau cách nhau 128, 96, 64 hay 32 mm, đều là bội số của 32. Bản vẽ MOVENTO đặt lỗ ở 37 mm và 32 mm. Vì thế ray bắt bằng vít hệ thống vào đúng các lỗ Ø5 có sẵn, và mỗi tầng ngăn kéo lên xuống từng bước 32 mm. Vị trí lỗ đổi theo hãng và chiều dài ray, nên khoan theo bản vẽ đi kèm ray.
Ray trượt KES S4053 và S51B
Trang của cả hai mã ghi: chiều dài 250–550 mm, tải trọng 35 kg, "chiều cao các mặt ngăn kéo" 89 mm. Trang S51B thêm dòng "điều chỉnh độ cao bảng điều khiển phía trước +3 mm", tức mặt ngăn chỉnh cao được 3 mm. Ô cùng tên trên trang S4053 ghi "35 kg", nhiều khả năng là lỗi nhập.


Ảnh trên trang KES cho thấy S4053 là cặp ray bi ba tầng lắp hông, còn S51B là bộ hộp ngăn kéo vách kim loại trên ray âm. Con số 89 mm hợp với chiều cao vách kim loại của S51B; với S4053, một ray lắp hông dùng cho hộc kéo ván, dòng này khó hiểu và nên hỏi lại KES. Hai trang không ghi loại mở, giảm chấn, khe hở hay tiêu chuẩn thử, nên cần xin bản vẽ lắp từ nhà cung cấp trước khi cắt ván hộc kéo.
Câu hỏi thường gặp
Ray bi và ray âm loại nào tốt hơn?
Tùy chỗ dùng. Ray bi lắp được với hộc kéo ván thông thường. Ray âm khuất dưới đáy, thường có sẵn giảm chấn, và với vách 16 mm thì lòng hộc kéo rộng hơn trong cùng lòng tủ, nhưng hộc kéo phải đóng đúng bản vẽ của hệ ray.
Tủ sâu 500 mm lắp ray dài bao nhiêu?
Với ray bi KA của Hettich, ray 500 mm cần lòng tủ 504 mm, nên tủ sâu đúng 500 mm dùng ray 450 mm. Hãng khác có thể chênh vài milimét, nên tra bảng của mã ray định mua.
Ray 35 kg có đủ cho ngăn xoong nồi không?
Phải cân. Số 35 kg tính cả hộc kéo lẫn đồ bên trong. Hettich thử ngăn xoong nồi với mặt cao 300 mm. Nếu tổng gần chạm mức tải, chọn ray tải cao hơn hoặc chia đồ sang ngăn khác.
Ray trượt KES tại kho
Danh mục hiện có 2 mã ray trượt KES: S4053 và S51B. Các phụ kiện khác ở mục Phụ kiện. Ván cho thùng tủ và hộc kéo bếp được bàn trong bài chọn ván cho tủ bếp gỗ công nghiệp.
Nguồn tham khảo
- KES Group, Ray trượt S4053
- KES Group, Ray trượt S51B
- CEN, EN 15338:2024 Độ bền của chi tiết kéo trượt trong đồ nội thất (tóm tắt)
- Hettich, KA ball bearing runners (ray bi lắp hông, tiêu chí chất lượng)
- Hettich, KA 4532 Push to open, 500 mm
- Hettich, KA 4532 Silent System, 300 mm
- Hettich, FR roller runners (ray con lăn)
- Hettich, biên bản thử nghiệm Quadro V6+ theo EN 15338
- Blum, MOVENTO technical data sheet (TD-132)
- Blum, MOVENTO catalogue (TIP-ON BLUMOTION)
- Blum, TANDEM 16 mm technical data sheet (TD-127)
- Blum, TANDEM plus BLUMOTION 563H, hướng dẫn lắp