Chuyên đề: Phụ kiện tủ: bản lề, ray, cửa trượt, tay nắm, nâng cánh, chân tủPhần 3/7

"Phụ kiện cửa lùa tủ áo: ray treo hay ray dưới, cánh nặng bao nhiêu"

Cửa lùa tủ áo dùng ray treo trên hay ray chạy dưới, cánh nặng bao nhiêu kg, khổ cánh tối đa, vì sao cánh cong làm kẹt ray, và bộ cửa trượt KES T310, T409, T803, T912.

Một tủ áo cửa lùa dùng được ba năm. Một buổi sáng, đẩy cánh ngoài sang trái thì đầu cánh tuột khỏi rãnh dẫn hướng phía trên, cả cánh nghiêng ra phòng. Lắp lại, đi vài lần lại tuột đúng chỗ đó. Đặt thước thẳng lên đáy tủ mới thấy đoạn giữa võng xuống: ngăn dưới cùng chất chăn mùa đông, mà ray dưới bắt vào chính tấm đáy ấy. Cánh tụt theo ray, và ở đoạn giữa, đầu cánh không còn ngậm đủ sâu trong rãnh trên.

Bài này nói về ray, bánh xe, dẫn hướng, giảm chấn của cửa lùa, và về cái cánh mà chúng phải mang. Chiều sâu thùng tủ khi có cửa lùa đã có ở bài kích thước tủ quần áo. Đây là phần 3 của chuyên đề phụ kiện tủ.

Ray treo trên và ray chạy dưới

Ở kiểu chạy dưới, cánh đứng trên các bánh xe gắn ở mép dưới, ray dưới mang toàn bộ khối lượng, ray trên chỉ giữ cho đầu cánh không đổ ra. Hettich coi đây là kiểu dễ làm nhất: thân tủ đơn giản, lắp nhanh, cánh thường nhẹ.

Ở kiểu treo trên, cánh treo vào bánh xe chạy trong ray bắt dưới tấm nóc, dưới đáy chỉ có một dẫn hướng nhỏ để cánh không đung đưa. Tải dồn lên nóc, nên nóc phải cứng và bắt chắc vào hai vách. Hettich dùng ray treo cho cánh nặng, ví dụ tủ áo lớn. Trong cùng catalogue, hệ chạy dưới SlideLine M nhận cánh tối đa 30 kg, còn hai hệ treo TopLine L và TopLine XL nhận 50 kg và 100 kg.

Ray treo trên dồn khối lượng cánh lên tấm nóc, ray chạy dưới dồn xuống tấm đáy; ray ở đầu kia chỉ giữ cánh đứng thẳng. Hettich dùng ray treo cho cánh nặng: hai hệ treo TopLine L và XL nhận 50 kg và 100 kg mỗi cánh, hệ chạy dưới SlideLine M nhận 30 kg. Không theo tỷ lệ.

Kiểu nào cũng cần hai ray song song. Phần an toàn của SlideLine M ghi khoảng cách giữa hai ray không được lệch quá ±1 mm, kể cả khi đợt gắn ray đang chất nặng; tấm bắt ray dưới bị võng là ví dụ Hettich nêu ra, và hậu quả là cánh rơi khỏi ray. Cách tính độ võng của một tấm ván theo nhịp và tải có ở bài nhịp kệ, tải trọng và độ võng.

Một bộ cửa lùa gồm những gì

  • Ray: thanh nhôm một rãnh hoặc hai rãnh. Tủ hai cánh dùng ray đôi, mỗi cánh chạy một rãnh.
  • Bánh xe: hai cụm cho mỗi cánh, bắt ở mép trên (ray treo) hoặc mép dưới (ray chạy dưới), có vít chỉnh cao thấp.
  • Dẫn hướng: con trượt hoặc bánh nhỏ ở đầu kia của cánh, chỉ giữ cánh đứng thẳng.
  • Chặn và giảm chấn: chặn cuối hành trình, và ở bộ có giảm chấn thì thêm cơ cấu hãm cánh ở đoạn cuối.
Nhìn chéo xuống chân một bộ cửa lùa tủ âm tường đặt trên sàn trải thảm xanh. Ray dưới bằng nhôm có hai rãnh song song bắt xuống sàn. Cánh bên trái là cánh gương khung nhôm màu đồng, ở chân khung có cụm bánh xe bắt vít đặt vào rãnh. Bên phải là mép cánh thứ hai, nằm ở rãnh còn lại.
Ray dưới hai rãnh của một bộ cửa lùa tủ âm tường: bánh xe nằm ở chân cánh và đỡ toàn bộ cánh, mỗi cánh chạy một rãnh. Đây là cửa khung nhôm ở Mỹ, không phải phụ kiện KES. Ảnh: drcw, Flickr, CC BY 2.0.

Giảm chấn của Hettich làm ba việc: hãm êm khi đóng, khi mở hết cỡ, và khi hai cánh chạm nhau. Hawa ghi bộ Clipo 26 H IS là "soft and self closing", tức vừa hãm vừa tự kéo cánh khép nốt. Bộ giảm chấn cần một đoạn hành trình, nên cánh hẹp quá thì không lắp được. Với Slido Classic 20/40 VF T của Häfele, cánh phải rộng ít nhất 350 mm nếu giảm chấn một đầu và 520 mm nếu giảm chấn cả hai đầu.

Cánh tủ áo nặng bao nhiêu

Khối lượng cánh bằng cao nhân rộng nhân dày nhân khối lượng riêng của ván. Hettich in sẵn bảng cho ván dăm 19 mm (tính 700 kg/m³) và MDF 19 mm (tính 900 kg/m³), kèm hệ số đổi sang độ dày khác: 18 mm nhân 0,95, 16 mm nhân 0,84.

Một cánh MDF 19 mm cao 2.400 mm, rộng 900 mm nặng 36,9 kg theo bảng ấy, đổi sang 18 mm còn khoảng 35 kg. Cùng cỡ bằng ván dăm 19 mm là 28,7 kg. Tay nắm, gương hay khung nhôm cộng thêm vào đó.

Cánh MDF 18 mm, 2,4 × 0,9 m
35kg
Theo bảng khối lượng của Hettich, chưa tính tay nắm hay gương.
Độ lệch cho phép giữa hai ray
±1mm
Hettich, với hệ chạy dưới SlideLine M. Lệch hơn thì cánh có thể rơi khỏi ray.
Cao tối đa so với rộng, SlideLine M
2lần
Cánh rộng 900 mm thì cao tối đa 1.800 mm với hệ chạy dưới này.

Bốn bộ cửa trượt KES

KES ghi cho mỗi bộ tải trọng của một cánh và khổ cánh, không ghi là ray treo hay ray chạy dưới, cũng không ghi độ dày cánh và chiều sâu ray:

  • T310: cánh dưới 15 kg, rộng 500–1200 mm, cao dưới 2.500 mm.
  • T409: cánh 10–50 kg, cùng khổ với T310.
  • T912: cánh 80 kg, rộng 800–1200 mm. Trang không ghi chiều cao.
  • T803: cánh 80 kg, "chiều dài ra trượt" 1650–2850 mm.
Một cánh MDF 18 mm cao 2.400 mm, rộng 900 mm nặng khoảng 35 kg (theo bảng khối lượng của Hettich): vượt tải của T310, còn trong tải của T409, T912 và T803. Số liệu lấy từ trang sản phẩm KES; chưa tính tay nắm hay gương dán mặt.

Với cánh 35 kg ở trên, T310 không đủ tải, T409 còn dư khoảng 15 kg, T803 và T912 dư nhiều hơn. T310 hợp với cánh nhỏ, nhẹ như cánh lùa của kệ hay tủ thấp.

Dòng "chiều dài ra trượt" của T803 không có giải thích. Có thể là chiều dài ray, cũng có thể là bề rộng tủ lắp được. Ảnh trên trang T803 cho thấy cơ cấu bắt trên nóc tủ và hai cánh đóng lại nằm cùng một mặt phẳng, tức kiểu cửa lùa phẳng mặt. Nên xin KES bản vẽ lắp đặt trước khi chốt kích thước tủ.

Khổ cánh: rộng, cao, dày

Hettich viết rằng cánh rộng chạy vững hơn nhiều so với cánh hẹp mà cao, và lấy quy tắc chung là cánh rộng ít nhất bằng nửa chiều cao. Với hệ chạy dưới SlideLine M, quy tắc này thành giới hạn: cánh cao quá hai lần bề rộng thì cả chiếc tủ phải được thử chức năng và an toàn. Hệ treo TopLine XL cho cánh cao đến ba lần bề rộng, ví dụ rộng 800 mm thì cao đến 2.400 mm. Cánh 2.400 × 900 mm quen thuộc của tủ áo vì thế vượt tỷ lệ của SlideLine M nhưng nằm trong giới hạn của TopLine XL.

Khổ và độ dày cánh mỗi hãng ghi một khác:

  • Häfele Slido Classic 40 VF T: cánh đến 40 kg, cao tối đa 2.400 mm, rộng tối đa 1.250 mm, dày 16–25 mm.
  • Hawa Clipo 26 H IS (ray treo, cho hai cánh gỗ): cánh đến 26 kg, cao tối đa 2.200 mm, rộng tối đa 1.000 mm, dày 19–25 mm.
  • Salice Slider L70 (cửa lùa phẳng mặt): cánh đến 70 kg, rộng 800–2000 mm, dày từ 18 mm.

Cánh 18 mm lọt dải của Häfele và Salice nhưng không lọt dải 19–25 mm của Hawa, nên đo độ dày cánh sau khi dán cạnh và so với tài liệu của chính bộ đang mua.

Cánh cong làm kẹt ray

Cánh lùa chỉ được giữ ở mép trên và mép dưới, phần giữa tự do. Ván cong một chút là mép đứng của cánh đã lệch khỏi mặt phẳng: cánh ngoài cong vào thì cọ cánh trong, cánh trong cong ra thì đập vào vách khi đóng. Vì sao ván cong có ở bài độ ẩm ván gỗ công nghiệp.

Món hay dùng để giữ cánh thẳng là thanh nắn cong, thợ hay gọi là thanh chống cong cánh tủ: hai thanh ren, một ren trái một ren phải, nối bằng ống siết, chôn dọc mặt sau cánh. Vặn ống siết thì thanh kéo hoặc đẩy, ép cánh thẳng lại. Hettich dùng nó cả để nắn cánh đã cong lẫn để phòng trước, cho cánh dày 16–25 mm, cao đến 2.600 mm, mỗi cánh hai thanh. Hãng còn có con lăn cách cánh cho cánh cao dễ cong, và kẹp nhỏ trên vách để cánh cong không đập vào vách giữa.

Độ chồng cánh và khe giữa hai cánh

Hai cánh chạy trên hai rãnh nên giữa hai mặt cánh luôn có một khe. Ở chỗ gặp nhau, cánh trước phủ lên cánh sau một đoạn, gọi là độ chồng cánh, để nhìn qua khe không thấy đồ bên trong. Hettich khuyên độ chồng khoảng gấp đôi khe.

Cánh trước chạy ray ngoài, cánh sau chạy ray trong, ở giữa cánh trước phủ lên cánh sau. Hettich khuyên độ chồng khoảng gấp đôi khe giữa hai mặt cánh, và khe không dưới 10 mm với hệ SlideLine M. Bộ giảm chấn trên ray hãm cánh ở đoạn cuối. Không theo tỷ lệ.

Khe nhỏ quá cũng không được. Với SlideLine M, Hettich ghi rằng tùy khổ cánh và tốc độ đóng, đầu hai cánh có thể va nhau nếu khe dưới 10 mm, nên mẫu khoan chuẩn của hệ này cho khe 10 mm.

Tủ hai cánh trùm ngoài, cánh nằm trước vách, thì theo Hettich hai vách bên phải làm sâu khác nhau, vì hai cánh nằm ở hai rãnh. Tủ cánh lọt lòng, cánh chạy giữa hai vách, thì hai vách sâu bằng nhau. Phần chiều sâu mà ray ăn vào thùng tủ có ở bài kích thước tủ quần áo.

Chỉnh cánh sau khi lắp

Vít trên cụm bánh xe chỉnh cánh lên xuống cho cánh đứng song song với vách và khe đều. Biên độ nhỏ: Hettich SlideLine M, TopLine L và Häfele Slido Classic 20/40 VF T chỉnh được ±2 mm, TopLine XL ±3 mm. Hệ phẳng mặt Salice Slider L70 chỉnh được nhiều hướng hơn, lên xuống ±5 mm, ngang ±3,5 mm.

Vài milimét ấy chỉ để căn khe, không bù được tủ nghiêng hay đáy võng: kiểm tra thân tủ, hai ray và cánh trước, vặn vít bánh xe sau. Cách lấy thăng bằng thân tủ ở công trình có ở bài lắp đặt tủ tại công trình.

Tiêu chuẩn EN 15706 cho phụ kiện cửa trượt đồ nội thấtMở xem

Hettich thử phụ kiện cửa trượt theo EN 15706, chia ba mức:

Mức 1 Mức 2 Mức 3
Đóng mở liên tục 10.000 lần 20.000 lần 40.000 lần
Thử đóng có tải kéo 2 kg 3 kg 4 kg
Kéo nhấc cánh ra (cánh không được tuột) 150 N 200 N 250 N
Ép giữa cánh (cánh không được tuột) 150 N 200 N 250 N

SlideLine M có giảm chấn đạt mức 3. Salice ghi Slider L70 qua 100.000 lần thử bền. KES chưa công bố số lần thử cho bộ T-series.

Câu hỏi thường gặp

Cửa lùa tủ áo nên dùng ray trên hay ray dưới?

Cánh nhẹ, tủ nhỏ thì ray chạy dưới đơn giản và dễ lắp. Cánh nặng, tủ áo lớn thì Hettich khuyên ray treo, với điều kiện tấm nóc cứng và bắt chắc.

Vì sao cửa lùa tủ áo hay bị trật ray?

Thường do hai ray không còn song song, ví dụ tấm gắn ray dưới bị võng, hoặc cánh cong kéo lệch bánh xe. Hettich chỉ cho phép lệch ±1 mm giữa hai ray. Đặt thước thẳng lên đáy và nóc trước khi chỉnh bánh xe.

Cánh tủ áo cửa lùa nên rộng bao nhiêu?

Theo quy tắc chung của Hettich, rộng ít nhất bằng nửa chiều cao; hệ treo TopLine XL cho phép cánh cao đến ba lần bề rộng. Cánh có giảm chấn còn cần đủ rộng cho bộ giảm chấn, ví dụ Häfele Slido Classic 20/40 VF T cần cánh từ 350 mm với một bộ.

Danh mục KES có 4 bộ phụ kiện cửa trượt ở mục Cửa trượt. Tủ áo cánh mở thì xem bài bản lề trùm ngoài, trùm nửa, lọt lòng, ngăn kéo trong tủ áo xem bài ray trượt ngăn kéo.

Nguồn tham khảo

  1. KES Group, phụ kiện cửa trượt T310
  2. KES Group, phụ kiện cửa trượt T409
  3. KES Group, phụ kiện cửa trượt T803
  4. KES Group, phụ kiện cửa trượt T912
  5. Hettich, Sliding and Folding door systems (catalogue 2021)
  6. Hettich, SlideLine M (2017), bảng tính khối lượng cánh
  7. Häfele UK, Slido Classic 20/40 VF T
  8. Hawa, Hawa Clipo 26 H IS
  9. Salice, Slider L70 và L100

Đọc tiếp