Chuyên đề: Phụ kiện tủ: bản lề, ray, cửa trượt, tay nắm, nâng cánh, chân tủPhần 6/7

Chân tủ bếp và len chân tủ: chân chỉnh cao, kẹp len, thông gió

Chân tủ bếp chỉnh cao bao nhiêu, kẹp len chân tháo lắp thế nào, len chân làm bằng gì cho khỏi phồng nước, và chừa khe gió 200 cm² cho tủ lạnh âm.

Bếp mới làm được nửa năm, mặt cánh vẫn bóng nhưng tấm len chân dưới chậu rửa đã dày lên ở mép dưới, lớp phủ bong một vệt dài ngang tầm nước lau sàn. Ở nhà bên cạnh, len chân lại kín và đẹp, nhưng tủ lạnh âm bên trong chạy gần như không nghỉ và vách tủ hai bên lúc nào cũng ấm. Hai sự cố đều nằm ở dải cao chừng một gang tay sát sàn, chỗ ít ai nhìn kỹ khi đặt tủ.

Bài thuộc chuyên đề phụ kiện tủ. Chiều cao tối thiểu của len chân đã có trong bài kích thước tiêu chuẩn tủ bếp, còn cách kẻ mốc và vặn chân cho cả dãy tủ thăng bằng ở công trình nằm trong bài lắp đặt tủ tại công trình.

Chân tủ chỉnh cao: dải vặn và sức chịu

Chân tủ bếp hiện nay gần như đều là ống nhựa có ren, bắt vào đáy thùng tủ bằng một đế. Vặn phần ống thì chân dài ra hay ngắn lại, nên tủ đứng thẳng được trên nền dốc. Thợ ở ta gọi là chân nhựa tủ bếp hoặc chân tăng chỉnh.

Mỗi cỡ chân đi với một chiều cao len và có một dải vặn riêng. Chân Korrekt của Hettich cho len cao 100 mm vặn được từ 89 đến 125 mm; cỡ cho len 150 mm vặn từ 139 đến 175 mm. Hãng ghi tải 450 kg cho mỗi chân, tối đa 1.350 kg khi tủ đứng trên từ 3 chân trở lên, mặt đế chạm sàn đường kính 78 hoặc 80 mm. Một tủ bếp đầy bát đĩa còn nhẹ hơn mức đó nhiều, nên thêm chân chủ yếu để đáy tủ được đỡ đều, không võng ở giữa khi chất nồi nặng.

Wren Kitchens lắp 4 chân cho tủ rộng đến 600 mm. Lỗ bắt chân khoan sẵn ở hai vị trí: chân cách mặt trước thùng tủ 25 mm, hoặc lùi vào 100 mm. Vị trí này quyết định len chân nằm ở đâu, vì len sẽ kẹp vào chính hàng chân phía trước.

Len chân không đỡ tủ: tủ đứng trên chân, len kẹp vào hàng chân trước và lùi sau mặt cánh. Nẹp gioăng ở cạnh dưới len chặn nước lau nhà khỏi lõi ván. Không theo tỷ lệ.
Tải mỗi chân Hettich Korrekt
450kg
Tối đa 1.350 kg khi tủ đứng trên từ 3 chân.
Khe gió tủ lạnh âm
200cm²
Ít nhất ở đường gió vào và ở đường gió ra (Bosch, AEG, Liebherr).
Khe gió dưới tủ lò
100cm²
Bosch khuyên cho lò đặt trong tủ cao.

Tủ cao cũng đứng trên chân như tủ dưới. Wren dặn không được nhấc hay đẩy tủ đi quanh bếp khi tủ đã đứng trên chân: dựng tủ đúng chỗ rồi mới vặn chỉnh.

Kẹp len chân: tháo ra được khi cần

Len chân (tiếng Anh là plinth hay kickboard) là tấm che chạy dọc phía dưới dãy tủ, từ sàn lên tới đáy thùng. Len thường không bắt vít vào tủ mà gắn bằng kẹp: một miếng nhựa hay thép bắt vào mặt sau len, phần kia ôm vào thân chân tủ.

Một chân tủ nhựa đen hình ống, đế tròn, có một kẹp hình chữ C ôm quanh thân chân và gắn vào mặt sau một thanh len chân nhựa rỗng màu xám. Mặt cắt đầu thanh len cho thấy các khoang rỗng bên trong. Bên cạnh là hai kẹp chữ C còn rời.
Chân tủ nhựa chỉnh được chiều cao, kẹp chữ C và thanh len chân rỗng của hệ tủ bếp IKEA. Kẹp bắt vào mặt sau len rồi ôm vào thân chân, nên len tháo ra lắp vào được. Đây không phải phụ kiện KES. Ảnh: Stilfehler, Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0.

Hướng dẫn của B&Q và Howdens gần như trùng nhau. Thợ cắt len theo chiều dài dãy tủ, đặt úp mặt xuống sàn sát hàng chân, đánh dấu vị trí từng chân lên mặt sau len, bắt đế kẹp đúng các dấu đó. Sau cùng ấn cả tấm len vào cho các kẹp ăn vào chân. Ở góc tủ, len đầu hồi và len mặt trước cùng kẹp vào một chân; Howdens xoay đế kẹp của tấm đầu hồi ngược 180° để hai kẹp nằm trên dưới, không đụng nhau.

Kẹp thép TurboClip của Hettich dùng cho len dày từ 12 mm. Tấm len phải thấp hơn chiều cao len danh nghĩa 2 mm, và mặt sau len tì vào đế chân ở cả trên lẫn dưới.

Len kẹp có lợi ở chỗ tháo ra được. Cần sửa ống thoát dưới chậu, kiểm tra van nước, lau chỗ nước đọng hay thay một tấm len đã phồng thì chỉ việc kéo len ra, không phải tháo mặt đá hay thùng tủ. Khoảng trống dưới đáy tủ còn dùng để đi dây điện và ống nước.

Nhìn sát mặt sàn gỗ vào chân một dãy tủ trắng chưa lắp len chân: dưới đáy tủ là các chân nhựa đen đứng thành hàng, phía sau lộ ra chân tường và vài tấm gỗ.
Một dãy tủ đã chỉnh chân nhưng chưa lắp len. Các chân đứng lùi vào trong so với mặt cánh; len sẽ kẹp vào hàng chân này. Ảnh: Stilfehler, Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0.

Len chân làm bằng gì để khỏi phồng nước

Len chân là chỗ đầu tiên gặp nước lau nhà hay nước tràn từ máy rửa bát. Mặt phủ Melamine hay Laminate kín nước, chỗ ngấm là cạnh dưới, nơi lõi ván chạm sàn. Bài chọn ván cho tủ bếp gỗ công nghiệp đã xếp len chân vào nhóm nên đổi sang WPB; KES làm tấm WPB dày 8 và 17 mm, từ nhựa PVC nguyên sinh hoặc nhựa tổng hợp.

Dù làm bằng gì, cạnh cắt vẫn là chỗ yếu nhất. Howdens yêu cầu mọi cạnh cắt để trần ở chỗ có thể gặp ẩm phải trét kín bằng chất chống ẩm như vecni chống nước hoặc silicone. Howdens nhắc lại yêu cầu này ở mọi chỗ phải cưa len, vì cưa đến đâu là lộ lõi đến đó.

Nẹp gioăng sát sàn

Nẹp gioăng chân len (plinth seal) là thanh nhựa trong ôm vào cạnh dưới của len, có một môi mềm tì xuống sàn. Catalogue Häfele có hai cỡ cho len dày 15–16 mm và 18–19 mm, cùng một loại dán cho len 16 mm. Häfele mô tả môi nhựa PVC mềm của dòng nẹp này ôm theo mặt sàn và ngăn ẩm thấm vào cạnh len. Howdens ghi cách lắp: ấn nẹp vào cạnh dưới len, chỗ góc thì cắt vát bằng dao sắc.

Len nhựa và len nhôm dựng sẵn

Ngoài len cắt từ ván còn có thanh len dựng sẵn bằng nhựa hoặc nhôm, bán theo chiều cao định sẵn. Dòng RAUBASE của REHAU là thanh rỗng có môi gioăng mềm giấu ở cạnh dưới, cao 100, 120 hoặc 150 mm, có các mặt hoàn thiện nhôm bóng, nhôm xước, inox xước, trắng, bạc và đen. Kẹp thép lò xo của hệ này ép len xuống sàn và chấp nhận khe từ 3 đến 15 mm giữa mép trên len và đáy tủ, nên không phải vặn lại chân cho thật khít. Ở phòng tắm hay chỗ sàn hay ướt, chân nhựa để lộ không có len lại dễ giữ khô hơn; bài nội thất cho không gian ẩm nói kỹ phần này.

Nhóm len nẹp của KES (2 mã: len tường và nẹp tường) là len chân tường và nẹp cho sàn gỗ, không phải len chân tủ. Hai thứ hay bị gọi lẫn vì cùng chữ "len"; len chân tường được nói trong bài len chân tường và nẹp sàn gỗ.

Lưới thông gió cho tủ lạnh âm và lò nướng

Tủ lạnh nhả nhiệt ra từ dàn nóng ở phía sau hoặc phía dưới, nên khi đặt trong tủ bếp, máy cần một đường gió: gió mát vào từ dưới thấp, đi lên dọc lưng máy, ra ở phía trên. Với tủ lạnh âm, cửa gió vào gần như luôn là len chân, nên tấm len dưới tủ lạnh phải có lưới thông gió hoặc khe hở.

Gió mát vào qua lưới ở len chân, đi dưới đáy khoang, lên theo khe sau lưng máy rồi ra ở phía trên. Bosch, AEG và Liebherr đều yêu cầu ít nhất 200 cm² phần hở ở cửa vào và ở cửa ra. Không theo tỷ lệ; chỗ đặt cửa gió ra tùy từng mã máy.

Bosch yêu cầu khe gió dưới tủ lạnh ít nhất 200 cm² và cửa gió ra phía sau ít nhất 200 cm², vách tủ bếp không được che lưng máy. AEG ghi 200 cm² ở cả trên và dưới khoang tủ. Liebherr cũng ghi 200 cm², gọi là tiết diện thông gió hiệu dụng, ít nhất 200 cm² ở mỗi đường gió vào và ra. Thay lưới của hãng bằng tấm che khác thì lưu lượng gió phải bằng hoặc hơn lưới gốc.

Chữ "hiệu dụng" nghĩa là phần lỗ hở thật, không tính nan lưới. 200 cm² bằng 20.000 mm²: một khe cao 50 mm phải hở liền 400 mm mới đủ. Một tấm lưới có kích thước ngoài 200 cm² thì phần hở thật ít hơn thế, vì nan lưới chiếm chỗ.

Thiếu gió thì máy nén chạy thường xuyên hơn và lâu hơn, tốn điện, máy nén nóng lên và có thể hỏng (Miele). AEG kể thêm hơi nước đọng nhiều, có thể làm hỏng tủ bếp xung quanh, và hỏng do lắp thiếu thông gió có thể không được bảo hành. Một dòng tủ lạnh âm cao của Miele còn yêu cầu vặn chân máy lên ít nhất 32 mm để gió qua len chân đi được. Bảng tìm lỗi của Miele còn ghi rằng khe bị che hay bám bụi cũng làm máy nén chạy nhiều và lâu hơn, nên lưới ở len chân cần được lau bụi định kỳ.

Lò nướng âm tủ cũng cần gió. Bosch khuyên khoảng hở thông gió 100 cm² ở đáy khoang tủ khi lò đặt trong tủ cao hoặc đặt cạnh nhau, chừa 45 mm (tủ cao) hoặc 35 mm (đặt cạnh nhau) giữa lò và tường, và không để vách tủ che lưng lò. Lò đặt dưới bếp nấu thì cần khe ít nhất 30 mm giữa mặt bàn và nóc lò, hoặc theo sách của máy. Khi tủ cần gió từ dưới, Howdens cắt len sao cho lưới thông gió nằm giữa tủ đó.

Ngăn kéo chân tủ và bậc kéo

Khoảng trống sau len chân có thể dùng làm ngăn kéo thấp đựng khay nướng hay đồ ít dùng. Hettich ghi rằng với hệ chân Korrekt, ngăn kéo chân tủ lắp được từ len cao 150 mm trở lên.

Blum có SPACE STEP, một bậc đứng kéo ra từ chân tủ để với lên tủ trên. Bậc cao tối đa 247 mm, vừa với len cao 250 mm, tức cao hơn hẳn các cỡ len 100 và 150 mm nói ở trên, và chịu tối đa 150 kg. Mặt bậc nên làm bằng ván ba lớp dày ít nhất 21 mm, phủ lớp chống trượt.

Ở đoạn có ngăn kéo hay bậc kéo, mặt trước ngăn kéo thay chỗ cho len. Mép dưới của mặt này cũng gặp nước lau nhà, nên cần dán cạnh kín như len.

Câu hỏi thường gặp

Len chân tủ bếp bị phồng có thay riêng được không?

Có, nếu len gắn bằng kẹp. Kéo len ra khỏi chân, cắt tấm mới cùng chiều dài, chuyển đế kẹp sang rồi ấn vào. Nên dán chỉ hoặc trét kín cạnh dưới tấm mới và gắn thêm nẹp gioăng.

Tủ lạnh âm tủ cần khe thông gió bao nhiêu?

Bosch, AEG và Liebherr đều yêu cầu ít nhất 200 cm² ở đường gió vào và 200 cm² ở đường gió ra, tính theo phần hở thật. Đường gió vào thường đi qua len chân. Từng mã máy có thể khác, nên xem sách hướng dẫn lắp của máy.

Chân tủ bếp nên cao bao nhiêu?

Mức tối thiểu theo tiêu chuẩn và cách cộng chân với thùng tủ, mặt đá có trong bài kích thước tiêu chuẩn tủ bếp. Chọn cỡ chân sao cho chiều cao định đặt nằm giữa dải vặn, để còn chỗ bù khi nền dốc.

Tấm WPB cho len chân có trong trang ván WPB, các phụ kiện tủ khác ở Phụ kiện. Bài tiếp theo của chuyên đề nói về phụ kiện tủ bếp: giá xoong, giá bát, góc tủ.

Nguồn tham khảo

  1. Hettich, chân chỉnh cao Korrekt, len cao 100 mm (61851)
  2. Hettich, chân chỉnh cao Korrekt, len cao 150 mm (9306017)
  3. Hettich, kẹp len chân TurboClip (79690)
  4. Wren Kitchens, installation guides
  5. B&Q (Kingfisher), Kitchen installation guide
  6. Howdens, Kitchen installation, Section 4 Plinths
  7. Häfele UK, catalogue trang 1.475 Plinth sealing strips
  8. REHAU, RAUBASE plinth covers
  9. Bosch Singapore, Kitchen installation guide, tủ lạnh âm
  10. Bosch Singapore, Kitchen installation guide, lò nướng
  11. AEG UK, Installation of integrated fridge, ventilation
  12. Liebherr, Installation instructions refrigerators and freezers, built-in
  13. Miele, Operating and installation instructions Refrigerators
  14. Blum, SPACE STEP planning
  15. KES Group, ván WPB

Đọc tiếp