Một tủ lavabo đặt sàn dùng được hơn một năm, cánh và mặt tủ vẫn sạch đẹp, nhưng chân hai vách bên đã phồng lên thành một gờ dày hơn chỗ khác vài milimét, lớp chỉ ở cạnh dưới bong ra một đoạn. Chỗ phồng nằm đúng ở độ cao cây lau nhà quệt qua mỗi sáng, và đúng chỗ nước từ vòi sen chảy ra sau mỗi lần tắm.
Tủ máy giặt ngoài ban công thường hỏng theo kiểu khác: mặt cánh hướng ra lan can nhạt màu trước, rồi đến một mùa mưa thì cạnh dưới tấm đáy ngấm nước tạt vào. Ở cả hai tủ, nước vào cốt ván qua cạnh hở ở phần thấp nhất. Bài này nói về cốt ván và cách bịt các cạnh đó cho phòng tắm và ban công; phần tủ bếp đã có ở bài tủ bếp gỗ công nghiệp nên dùng ván gì.
Nước ở phòng tắm và ban công đến từ đâu
Phòng tắm ướt từ dưới lên: sàn dốc về ga thoát, nước tắm tràn qua, nước lau sàn đọng quanh chân tủ. Vòi lavabo bắn nước ra sau, xuống khe giữa mặt bàn và tường. Sau mỗi lần tắm nước nóng, hơi nước bám lên mọi bề mặt rồi ngưng thành giọt, kể cả mặt trong cánh tủ.
Ngoài ban công, tủ còn hứng nắng chiếu thẳng và mưa tạt, những thứ trong nhà không có. Sàn ban công cũng là đường thoát nước mưa, và với tủ máy giặt thì còn nước xả từ máy, nước tràn khi giặt tay.
Trên cùng một tủ lavabo, tấm vách đứng sát sàn có thể ngâm nước mỗi ngày, còn tấm nóc tủ gương phía trên chỉ gặp hơi nước. Hai tấm đó không cần cùng một loại cốt.
Chọn cốt ván cho tủ lavabo và tủ ban công
WPB cho phần chạm sàn và tủ ngoài trời
WPB là cốt ván làm từ nhựa PVC nguyên sinh hoặc nhựa tổng hợp. KES mô tả tấm có khả năng chống nước tuyệt đối, không mục rữa, không mối mọt, dày 8 và 17 mm. Đây là loại cốt hợp nhất cho vách và đáy tủ lavabo đặt sàn, len chân, và gần như cả thùng tủ máy giặt ngoài ban công. Trong danh mục KES, nhiều mã Laminate đã phủ sẵn trên cốt WPB, và vài mã Melamine cũng có cốt này (KES ghi là WBP), nên thùng tủ vẫn đồng màu với phần còn lại của nhà.
Về WPB, KES không đưa ra số đo trương nở, lực giữ vít hay độ bền dưới nắng. Bắt thử bản lề và vít lên một tấm mẫu trước khi đóng cả tủ.
Plywood keo chịu nước
Tấm plywood KES có từ 3 đến 15 lớp veneer mỏng, lớp nọ xếp vuông góc với lớp kia và dán bằng keo chịu nước; độ dày 9, 12 và 18 mm. Khi bị ướt, plywood trương nở vĩnh viễn rất ít, khác với phần lớn ván làm từ dăm. Cốt plywood hợp với vách tủ lavabo cạnh buồng tắm và đáy tủ, chỗ có thể bị nước đọng một lúc. KES có Laminate phủ trên cốt plywood (ghi là PLW) ở cùng các mã có cốt WPB.
MDF chống ẩm HMR cho phần khô hơn
Thùng tủ treo, cánh tủ, tủ gương, kệ ở phía tường không có vòi sen chủ yếu gặp hơi ẩm, nên dùng được MDF HMR. Giới hạn của HMR khi gặp nước đọng lâu đã có ở bài MDF chống ẩm và MDF thường; ở phòng tắm, điều cần thêm là để ý các tấm mỏng.
- MDF HMR dày 6–9 mm
- 12%
- Mức trương nở tối đa sau 24 giờ ngâm, theo bảng thông số KES 2024.
- MDF thường MBR dày 6–9 mm
- 17%
- Cùng phép thử EN 317, cùng dải độ dày.
- HDF HMR dày 9 mm
- 10%
- HDF thường HBR cùng độ dày được phép tới 16%.
Tủ lavabo hay có những tấm mỏng: hậu tủ, đáy ngăn kéo, vách ngăn trong. Ở dải 6–9 mm, bảng KES cho MDF thường phồng tới gần gấp rưỡi HMR, chênh nhiều hơn hẳn so với ở tấm dày. Vì thế hậu tủ lavabo làm bằng HMR hay HDF chống ẩm, bỏ hẳn MDF thường. Cách đo trương nở có ở bài trương nở chiều dày 24 giờ.
Compact HPL, khi cần tấm không có cốt gỗ
Compact HPL là tấm laminate dày trên 2 mm theo EN 438-4, ép toàn bộ từ nhiều lớp giấy kraft tẩm nhựa, không có cốt gỗ bên trong. ICDLI ghi tấm compact chịu nước và hơi nước đặc biệt tốt, mép cắt đồng nhất và kín, dùng được trong phòng ướt; Formica dùng compact cho phòng thay đồ và buồng tắm. Lõi Formica Compact màu đen, lộ ra ở mép tấm. ICDLI lưu ý thêm: ở chỗ ẩm, vít và phụ kiện bắt tấm compact phải là loại chống gỉ. Danh mục KES hiện chưa có compact HPL.
Bịt từng chỗ nước vào tủ lavabo
Mặt Melamine hay Laminate kín nước. Tủ lavabo hỏng gần như luôn bắt đầu từ chỗ cốt ván lộ ra, và những chỗ đó nằm rải từ mép mặt bàn xuống tới chân tủ.
Cạnh cắt và lỗ khoét
Ở tủ lavabo, tấm nào cũng dán chỉ quanh cả bốn mép, cả mép dưới và mép sau nằm khuất. Keo dán chỉ nên là PUR chứ không phải EVA: sau khi đóng rắn, mối dán PUR chịu ẩm và nhiệt tốt hơn hẳn, còn EVA mềm lại khi gặp nóng. Chọn chỉ, keo và máy dán thế nào có ở bài chỉ dán cạnh PVC.
Mép lỗ khoét chậu và các lỗ lắp vòi không dán chỉ được, nên phải trám kín mặt cắt trước khi đặt chậu. Với chậu đặt nổi, thêm một đường silicone dọc vành dưới của chậu, để khe giữa vành và mặt bàn cũng kín.

Lỗ ống thoát qua hậu tủ khoét rộng hơn ống một chút, rồi trám kín khe quanh ống. Lỗ khoan bản lề, lỗ chốt ở cạnh dưới cũng là cốt hở; khoan xong nên quét keo hoặc silicone vào trước khi lắp.
Mép mặt bàn sát tường
Khe giữa mặt bàn và tường gạch là chỗ nước bắn từ vòi đọng lại nhiều nhất. Khe này bơm một đường silicone vệ sinh liền mạch, loại có chất chống nấm mốc. Gần bản lề và ray thì nên chọn silicone trung tính: loại silicone axetic (mùi giấm) tỏa axit axetic trong lúc đóng rắn, và hơi đó ăn mòn kim loại để trần, kể cả làm hỏng lớp mạ của phụ kiện trong tủ kín.
Chân tủ, khe tường và khe thoáng

Thùng tủ không nên đặt thẳng lên sàn phòng tắm. Có hai cách: tủ đứng trên chân, hoặc treo lên tường. Chân tủ là chi tiết duy nhất chạm nước lau sàn, nên chân nhựa hay inox hợp hơn len chân gỗ. Nếu vẫn cần len chân cho kín, len làm bằng WPB và cạnh dưới dán chỉ; kẹp len và nẹp gioăng sát sàn có ở bài chân tủ và len chân tủ bếp. Tủ treo thì tường phải đủ chắc cho tủ, chậu và đồ bên trong.
Hậu tủ không nên áp sát tường phòng tắm. Tường có đường ống, tường giáp buồng tắm thường ẩm lâu sau khi tắm; một khe nhỏ giữa hậu tủ và tường để không khí lưu thông thì cả tường lẫn hậu tủ khô nhanh hơn.
Bản lề và phụ kiện trong không khí ẩm
Hơi nước và chất tẩy rửa làm bản lề thép mạ gỉ dần. Các hãng ghi khả năng chống gỉ bằng số giờ mẫu chịu được trong buồng phun sương muối:
- KES ghi lớp mạ niken dày của bản lề giảm chấn chịu 48 giờ phun sương muối liên tục. KES có mẫu 80902 bằng inox, cùng kích thước với mẫu mạ niken 80901, nhận cánh dày 16–22 mm.
- Blum có lớp phủ BCOR cho bản lề, qua 48 giờ phun sương muối trung tính và 24 giờ phun sương muối axit axetic.
- Bản lề Veosys của Hettich làm bằng inox, không bị ảnh hưởng bởi ẩm và hơi muối, chịu 120 giờ phun sương muối trung tính.
Tủ lavabo và tủ ban công nên dùng bản lề inox. Vít bắt bản lề, ray và tay nắm cũng nên là inox cho đồng bộ.
Tủ ngoài ban công: nắng và mưa tạt
Ván phủ trong danh mục là vật liệu dùng trong nhà. Phiếu kỹ thuật của EGGER, chẳng hạn, mô tả ván phủ melamine Eurodekor là vật liệu cho ứng dụng nội thất như đồ gỗ và trang trí trong nhà. HPL dùng ngoài trời là loại riêng: tấm compact ngoài trời của Fundermax làm theo EN 438-6, loại EDF, có lớp nhựa acrylic polyurethane đóng rắn kép để chống thời tiết. Mức độ phai màu được đo thế nào có ở bài độ bền màu ánh sáng của ván phủ.
Với ván phủ dùng trong nhà, chỗ kê tủ trên ban công giúp được nhiều:
- Đặt tủ sát tường nhà, nằm trọn dưới mái che hay ô văng. Phần sát lan can hứng cả mưa tạt lẫn nắng.
- Cánh tủ không quay thẳng ra hướng nắng chiều nếu tránh được; nắng chiều xiên thấp chiếu sâu vào ban công hơn nắng trưa.
- Thùng tủ đứng trên chân, không chặn đường nước chảy ra lỗ thoát sàn.
- Tủ máy giặt chừa khe thoáng quanh máy và để ống xả đi thẳng xuống ga, không chạy dưới đáy tủ.
Quạt hút và độ ẩm phòng tắm
Phòng tắm ẩm cả ngày thì tủ nào cũng xuống cấp nhanh hơn. Quy chuẩn xây dựng của Anh đặt mức hút gián đoạn tối thiểu 15 lít mỗi giây cho phòng tắm và 30 lít mỗi giây cho phòng giặt. Phòng không có cửa sổ mở được thì quạt cần bộ hẹn giờ, chạy thêm ít nhất 15 phút sau khi người ra khỏi phòng. Độ ẩm của ván thay đổi theo không khí ra sao có ở bài độ ẩm ván gỗ công nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
Tủ lavabo nên làm bằng gỗ gì?
Phần chạm sàn và vách gần buồng tắm làm bằng WPB hoặc plywood keo chịu nước. Cánh và thùng ở chỗ khô hơn có thể dùng MDF chống ẩm HMR. Tấm nào cũng dán chỉ kín bốn cạnh bằng keo PUR.
Tủ lavabo MDF chống ẩm có bền không?
Bền nếu tủ không đứng trong nước: thùng treo tường hoặc đứng trên chân, cạnh dán chỉ kín, mép khoét chậu trám kín. Tủ đặt thẳng xuống sàn ướt thì chân vách vẫn phồng, kể cả với ván HMR.
Tủ máy giặt ngoài ban công làm bằng gì?
Cốt WPB phủ Laminate hợp nhất trong danh mục KES. Đặt tủ sát tường dưới mái che, kê trên chân, và tránh nắng chiếu thẳng lên mặt cánh.
Cốt ván trong bài có ở danh mục WPB, Plywood và MDF, bề mặt phủ cốt WPB ở Laminate, bản lề ở Phụ kiện bản lề.
Nguồn tham khảo
- KES Group, thông số MDF/HDF (2024)
- KES Group, Ván WPB
- KES Group, Ván Plywood
- KES Group, Ván MDF chống ẩm HMR PLUS
- KES Group, catalogue bản lề Hardware (2025)
- ICDLI, Processing HPL compact laminates according to EN 438 (2017)
- Formica, Washroom frequently asked questions
- Formica, Ask the experts: Formica Compact (2020)
- Fundermax, Max Compact Exterior (EN 438-6, loại EDF)
- EGGER, phiếu kỹ thuật Eurodekor (2021)
- Hettich, Veosys stainless steel hinge (2021)
- Blum, Hinges with BCOR surface protection
- Jowat, Modern adhesives for furniture surfaces
- Sika, Sika Sanisil
- PENOSIL, Neutral vs acetoxy silicones
- UK Government, Approved Document F Volume 1 (2021)
- USDA Forest Products Laboratory, Wood Handbook chương 11