Chuyên đề: Phụ kiện tủ: bản lề, ray, cửa trượt, tay nắm, nâng cánh, chân tủPhần 7/7

Phụ kiện tủ bếp: giá xoong nồi, giá bát, kệ góc, tủ đồ khô

Chọn giá xoong nồi, giá bát đĩa, kệ góc liên hoàn, mâm xoay, tủ đồ khô và thùng rác theo bề rộng tủ, tải trọng mỗi khay và chất liệu chịu ẩm.

Bếp chữ L nào cũng có một ô vuông tối ở chỗ hai dãy tủ gặp nhau. Nồi áp suất, chảo gang ít dùng bị đẩy vào đó, và ba tháng sau muốn lấy ra phải quỳ xuống sàn, thò cả cánh tay vào, đèn pin ngậm ở miệng. Một chỗ khó chịu khác nằm ngay trên đầu: giá bát đặt trong tủ trên, nước từ bát nhỏ xuống đáy tủ và thấm vào cạnh ván.

Bài này là phần cuối của chuyên đề phụ kiện tủ. Số liệu lấy từ Kesseböhmer, hãng Đức làm LeMans, MagicCorner và DISPENSA, cùng tài liệu của Häfele, Hettich và Blum.

Mỗi khay LeMans
25kg
Kesseböhmer ghi cùng mức này cho mâm xoay REVO 90 và mâm 3/4.
Tủ đồ khô kéo DISPENSA
100kg
Mỗi khay 18 kg, chiếm 0,15 m² sàn (Kesseböhmer).
Từ mặt chậu đến đáy tủ sấy bát
30–35cm
Mức mà viện TTS (Phần Lan) thấy hợp khi chậu âm mặt bàn.

Góc chết trong bếp chữ L

Hai dãy tủ dưới sâu khoảng 600 mm gặp nhau ở góc tường. Tủ của dãy này chặn mặt trước tủ của dãy kia, nên ô vuông ở góc không có cánh nào mở thẳng vào được. Thợ gọi đó là tủ góc mù (blind corner): cánh chỉ mở ở phần thò ra ngoài, phần còn lại khuất sau dãy tủ bên cạnh. Kích thước tủ dưới, mặt bếp và lối đi có trong bài kích thước tiêu chuẩn tủ bếp.

Cách đơn giản nhất là bịt hẳn góc bằng một tấm ván, rồi đặt ngăn kéo ở hai bên. Góc mất hết, nhưng không phải cúi vào tìm đồ. Kesseböhmer so LeMans với đúng kiểu này và tính ra mâm của hãng cho thêm tới 70% diện tích để đồ.

Bốn cách dùng góc bếp chữ L, nhìn từ trên xuống, tường ở cạnh trên và cạnh trái. Sơ đồ, không theo tỷ lệ; kích thước là của từng mã cụ thể, lấy theo bản vẽ của hãng.

Mâm LeMans cho tủ góc mù

LeMans là hai khay hình hạt đậu gắn trên một trụ. Mở cánh ra, mỗi khay tự xoay rồi trượt hẳn ra trước tủ, từng tầng một, nên đồ ở góc trong cùng cũng ra tới tầm tay. Mỗi khay chịu 25 kg. Bộ LeMans II đi với ba cỡ cánh: tủ rộng 900 mm với cánh 450 mm, tủ 1.000 mm với cánh 500 mm, tủ 1.100 mm với cánh 600 mm. Lòng tủ cao 600–750 mm.

Một tủ góc dưới đã mở cánh. Bên trái là trụ thép đứng bắt vào vách, trên trụ có hai khay trắng hình hạt đậu với lan can bằng dây thép, xếp chồng hai tầng. Khay đang nằm trong tủ, phần cong của khay quay vào góc khuất bên phải.
Hai khay hạt đậu gắn trên trụ, lúc còn nằm trong tủ góc. Đây là phụ kiện góc của hệ tủ IKEA Sektion, cùng kiểu với LeMans của Kesseböhmer, không phải hàng KES. Ảnh: Stilfehler, Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0.
Nhìn từ trên xuống một tủ góc dưới mặt bàn. Một khay trắng hình hạt đậu có lan can dây thép đã xoay và trượt ra hẳn phía trước tủ, nằm ngoài lòng tủ; phía sau là cánh tủ màu xám đang mở và trụ thép mang khay.
Cùng khay đó sau khi xoay và kéo ra: cả mặt khay nằm trước tủ, đồ ở góc trong cùng ra tới tầm tay. Ảnh: Stilfehler, Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0.

Cánh chỉ cần mở 85° là khay đã ra được, nên tay nắm không đập vào tủ bên cạnh. Bản lề 105° hay 155° đều mở quá mức ấy; cách chọn bản lề xem ở bài bản lề trùm ngoài, trùm nửa, lọt lòng.

Kệ góc liên hoàn (MagicCorner)

Kệ góc liên hoàn có hai cặp khay chữ nhật. Cặp trước gắn vào cánh. Khi mở cánh, cặp này trượt sang bên rồi ra ngoài, kéo theo cặp sau từ góc khuất ra chỗ cánh vừa để trống. Kesseböhmer ghi tải tổng tới 32 kg. Bản Häfele chia nhỏ hơn: khay sau 9 kg, khay trước 7 kg, lòng tủ cao từ 540 mm.

Hướng dẫn lắp Magic Corner Comfort, một bộ cùng kiểu do Hettich đăng, cho lòng tủ rộng 862–971 mm với cánh 450 hoặc 500 mm, và 945–971 mm với cánh 550 hoặc 600 mm, lòng cao tối thiểu 545 mm. Bộ của hãng khác thì theo bản vẽ của chính bộ đó.

Mâm xoay 3/4 cho tủ góc chữ L

Tủ góc chữ L là một thùng ôm cả góc, cánh gập hai mảnh ở góc trong. Bên trong đặt mâm xoay tròn khuyết một phần tư (mâm 3/4, còn gọi là mâm 270°), chỗ khuyết nằm ngay sau cánh. Bộ Carousel 270° của Kesseböhmer mà Häfele bán dùng cho tủ 900 x 900 mm: hai mâm Ø820 mm, mỗi mâm chịu 25 kg, trục chỉnh cao 685–735 mm.

Kesseböhmer còn có REVO 90, cũng là mâm xoay, cho tủ góc 80 và 90 cm. Cánh của bộ này trượt vào trong tủ khi mở, lòng tủ cao 660–860 mm, mỗi khay 25 kg.

Mâm tròn trong thùng vuông luôn bỏ trống mấy góc phía sau, phần gạch chéo trong hình.

Ngăn kéo góc

SPACE CORNER của Blum thay khay xoay bằng ngăn kéo kéo hết hành trình. Blum khuyên tủ rộng 900–1.200 mm, mỗi ngăn chịu tới 65 kg, và người dùng không phải cúi.

Ngăn kéo xoong nồi hay rổ kéo sau cánh

Ở tủ dưới thường, giá xoong nồi là rổ kéo hoặc ngăn kéo sâu. Rổ kéo là rổ dây thép bắt trên ray, nằm sau cánh mở. Mở cánh trước, kéo rổ sau. Ngăn kéo sâu có mặt trước chính là cánh, kéo một lần là thấy hết nồi.

Rổ kéo của Häfele cho thấy cỡ rổ đi theo thùng ra sao: thùng 450 mm có lòng 418 mm, rổ rộng 356 mm; thùng 600 mm có lòng 568 mm, rổ 506 mm; thùng 900 mm có lòng 868 mm, rổ 806 mm. Rổ nào cũng sâu 400 mm, bằng thép mạ crom, ray bi kéo hết hành trình.

Thử tính ngược: 600 − 568 = 32 mm, tức hai vách 16 mm. Thùng đóng bằng ván 18 mm thì lòng chỉ còn 564 mm, hụt 4 mm so với bảng. Trước khi cắt ván, đặt bản vẽ của rổ cạnh bản vẽ thùng và cộng đủ chiều dày hai vách.

Ngăn kéo nồi chứa được bao nhiêu là do tải và chiều dài ray, chuyện của bài ray trượt ngăn kéo. Ray KES S4053 và S51B ghi tải 35 kg, dài 250–550 mm.

Giá bát: trên chậu hay trong ngăn kéo

Người Phần Lan giải bài toán giá bát từ những năm 1940. Maiju Gebhard, ở viện TTS, treo giá úp bát ngay trên chậu rửa và để hở đáy tủ cho gió lùa. Nước từ bát nhỏ thẳng xuống chậu, mặt bàn bên cạnh để trống cho việc khác. Ban đầu các nan làm bằng gỗ, đến năm 1954 thì đổi sang dây thép bọc nhựa. Viện cũng khuyên treo tủ càng thấp càng tốt để với tới tầng trên mà nước không chảy ngược theo cánh tay: với chậu âm mặt bàn, khoảng hở hợp lý là 30–35 cm.

Tủ treo tường hai khoang không có cánh, treo ngay trên chậu rửa và vòi nước. Trong tủ có các tầng giá bằng dây thép bọc nhựa trắng; đĩa dựng đứng và bát úp ở tầng dưới cùng, cốc và lọ ở các tầng trên. Tầng dưới cùng là giá nan dây, không có tấm đáy kín.
Tủ sấy bát kiểu Phần Lan treo trên chậu: giá dây thép bọc nhựa, đáy để hở nên nước nhỏ thẳng xuống chậu. Ảnh chụp ở Phần Lan năm 2006. Ảnh: Jarno Elonen, Wikimedia Commons, Public domain.

Giá bát tủ trên bán ở Việt Nam thường có khay hứng nước bên dưới, vì tủ có đáy kín. Khay đầy mà không đổ thì nước tràn ra đáy tủ và vào cạnh ván. Muốn tránh, treo tủ giá bát đúng trên chậu và bỏ đáy như tủ Phần Lan; giữ đáy kín thì dán chỉ mọi cạnh và đổ khay mỗi ngày. Ván cho tủ trên và cách bịt cạnh có ở bài tủ bếp gỗ công nghiệp nên dùng ván gì.

Nhà có máy rửa bát thì đĩa ra máy đã khô, nên giá đĩa trong ngăn kéo dưới tiện hơn: các cọc giữ đĩa đứng, cất ngay cạnh máy, không phải giơ tay lên tủ trên.

Tủ đồ khô kéo

Tủ đồ khô (tủ kho) là tủ cao để gạo, mì, đồ hộp. Với kiểu kéo thẳng như DISPENSA của Kesseböhmer, cả khung giá gắn vào cánh, kéo ra là thấy đồ từ hai bên. Hãng làm DISPENSA rộng từ 150 đến 600 mm, cao 900–2.300 mm, tải tổng 100 kg, mỗi khay 18 kg. Häfele ghi bản 300 và 400 mm cần lòng tủ sâu tối thiểu 500 mm.

TANDEM thì mở cánh như tủ thường: một dãy giá gắn sau cánh, dãy giá phía sau tự kéo ra theo. Kesseböhmer làm TANDEM rộng 450–600 mm, cao 1.100–1.700 mm; khung kéo chịu 60 kg, mỗi tầng giá trên cánh 24 kg. Trang tổng hợp của chính hãng lại ghi giá trên cánh 20 kg, nên lấy con số trên tài liệu lắp của bộ định mua.

Một tủ đồ khô đầy có thể nặng cả tạ, nên thân tủ phải bắt chắc vào tường.

Thùng rác dưới chậu

Khoang chậu rửa chật vì ống cấp, ống thoát và bộ lọc nước. Thùng rác kéo phải tránh được đường ống, nên đo vị trí ống trước khi đặt hàng. Hailo Euro Cargo ST60 (Häfele bán) dành cho thùng 600 mm, dung tích 90,5 lít chia bốn thùng nhựa, tải 50 kg, khung thép sơn tĩnh điện. Nắp ở lại trong tủ khi kéo thùng ra, dùng như một tấm kệ.

Blum có rổ kéo hình chữ U ôm quanh xi phông, tận dụng chỗ hai bên chậu cho giẻ, nước rửa bát, viên rửa máy. Hãng khuyên dùng rổ này cho tủ rộng 900 mm trở lên.

Inox 304, thép mạ và chỗ ẩm

Rổ, giá trong tủ bếp làm bằng inox, thép mạ crom, hay thép sơn hoặc bọc nhựa. Inox giữ được bề mặt nhờ một lớp oxit crom rất mỏng tự tạo ra trong không khí. Inox 304, loại phổ biến nhất, chứa khoảng 18% crom và 8% niken. Inox dòng 200 (như 201) có độ bền ăn mòn thấp hơn, được xếp vào nhóm đồ nội thất thông thường và không được khuyên dùng cho thiết bị thực phẩm.

Lớp oxit đó vẫn bị bào mòn khi lau thường xuyên bằng nước tẩy chứa clo hay miếng cọ nhám. Vết gỉ đỏ trên inox thường là do mạt sắt bám vào bề mặt rồi gỉ.

Giá bát và tủ chậu ướt hằng ngày, nên chọn inox 304 hoặc dây thép bọc nhựa như giá trong tủ Phần Lan ở trên. Bản lề cho cánh tủ chậu cũng theo cách nghĩ ấy: trong danh mục KES, mã 80902 làm bằng inox.

Bề rộng thùng tủ quyết định phụ kiện

Phụ kiện chọn trước, thùng tủ đóng sau. Khi vẽ mặt bằng, đặt góc, chậu và tủ đồ khô trước, rồi chia phần còn lại theo cỡ của các bộ đã chọn.

Bề rộng thùng tủ theo bảng của từng hãng (riêng kệ góc liên hoàn là lòng tủ). Tủ đồ khô và rổ kéo có cỡ từ hẹp đến rộng; các bộ góc và rổ quanh chậu cần khoảng 800–900 mm trở lên.

Phụ kiện bếp và danh mục KES

Phụ kiện trong danh mục KES gồm bản lề (7 mã), ray trượt (2 mã), cửa trượt (4 mã) và len, nẹp. KES không có giá xoong nồi, giá bát, kệ góc hay tủ đồ khô; các bộ đó mua của hãng phụ kiện, còn ván, bản lề và ray lấy từ danh mục được.

Câu hỏi thường gặp

Tủ góc rộng bao nhiêu thì lắp được LeMans?

Theo Häfele, LeMans II cần tủ rộng 900 mm với cánh 450 mm, 1.000 mm với cánh 500 mm, hoặc 1.100 mm với cánh 600 mm, lòng cao 600–750 mm. Cánh phải mở được ít nhất 85°.

Giá xoong nồi cho tủ 600 rộng bao nhiêu?

Với rổ kéo của Häfele, thùng 600 mm có lòng 568 mm và rổ rộng 506 mm. Rổ của hãng khác có số khác, nên đo lòng tủ thật và so với bản vẽ của rổ.

Giá bát inox 304 hay inox 201?

Inox 304 chứa khoảng 18% crom và 8% niken, chịu ăn mòn tốt hơn dòng 200. Giá bát và rổ dưới chậu ướt hằng ngày nên chọn 304, hoặc thép bọc nhựa.

Ray ngăn kéo KES có ở trang S4053 và S51B, bản lề ở mục Bản lề, các phụ kiện khác ở Phụ kiện.

Nguồn tham khảo

  1. Kesseböhmer, LeMans (góc tủ)
  2. Kesseböhmer, MagicCorner (góc tủ)
  3. Kesseböhmer, REVO 90 (mâm xoay góc)
  4. Kesseböhmer, DISPENSA (tủ đồ khô kéo)
  5. Kesseböhmer, TANDEM (tủ đồ khô cánh mở)
  6. Häfele Home Australia, LeMans II
  7. Häfele Home Australia, Carousel 270°
  8. Häfele Home Australia, Pull-Out Wire Storage Basket
  9. Häfele Home Australia, Hailo Euro Cargo ST60
  10. Hettich, Magic Corner Comfort, hướng dẫn lắp
  11. Blum, SPACE CORNER
  12. Blum, Sink cabinet
  13. Työtehoseura (TTS), Astiankuivauskaappi pitää pintansa
  14. KES Group, Ray trượt S51B
  15. Schmidt và cộng sự, Characteristics of food contact surface materials, stainless steel, Food Protection Trends 32(10) (2012)

Đọc tiếp