Kích thước tấm gỗ MDF, khổ 1220x2440 và cách tính số tấm ván

Tấm ván khổ 1220 × 2440 mm có diện tích 2,9768 m². Cách trừ xén biên, mạch cưa, giữ chiều vân và tính số tấm qua ví dụ tủ áo 1,8 m.

Một bộ tủ áo đo xong, cộng diện tích các chi tiết lại, chia cho diện tích một tấm, ra số ván để đặt. Đến lúc lên máy cưa, hông và cánh đã chiếm hết chiều dài tấm, mấy tấm kệ không còn chỗ, phải gọi thêm ván. Lô mới có thể lệch màu so với lô cũ.

Cách tránh là lập bảng cắt trước khi đặt hàng: vẽ từng chi tiết lên hình tấm ván, đúng kích thước, chừa phần xén và mạch cưa. Bảng cắt tủ áo ở cuối bài là một ví dụ có đủ số liệu, từ danh sách chi tiết tới mét chỉ cạnh.

Các khổ ván trong danh mục

KES ghi khổ theo từng dòng sản phẩm. Phần lớn ván phủ có khổ 1220 × 2440 mm, một vài dòng có khổ dài hơn hoặc ghi theo feet.

Loại ván Khổ KES ghi Độ dày Diện tích 1 tấm
Melamine S6 (cốt MDF) 1220 × 2440 mm 5,5; 8; 12; 15; 17; 25 mm 2,9768 m²
Melamine S9 (cốt MDF) 1220 × 2440 mm 5,5; 9; 12; 15; 17; 25 mm 2,9768 m²
Melamine vượt khổ (ví dụ 21015 Heritage) 1220 × 2743 mm KES không ghi 3,3465 m²
MDF chống ẩm HMR Plus 1220 × 2440 mm và 1220 × 2745 mm 5,5–25 mm 2,9768 m² và 3,3489 m²
MDF HMR-S, HDF, ghép thanh 4 × 8, 5 × 8, 6 × 8 ft 2,5–30 mm 2,9729; 3,7161; 4,4593 m²
Plywood 4 × 8 ft 9, 12, 18 mm 2,9729 m²
WPB 4 × 8 ft 8, 17 mm 2,9729 m²

Mã Moldau Acacia 29501 lệch khỏi bảng trên: KES ghi khổ 1200 × 2400 mm, tức 2,88 m² một tấm.

Khổ ghi bằng feet đổi ra mm theo 1 ft = 304,8 mm. Như vậy 4 × 8 ft đúng ra là 1219,2 × 2438,4 mm, còn tấm bán ra lấy khổ tròn 1220 × 2440 mm. Khổ 5 ft là 1524 mm, khổ 6 ft là 1828,8 mm, nên với hai khổ này cần hỏi lại kích thước bằng mm trước khi lập bảng cắt.

Các mã ván có tại Melamine và MDF. Các loại cốt khác nhau ra sao thì xem bài chọn cốt ván MDF, HDF, ván dăm, plywood.

1 tấm MDF bao nhiêu m²

Tấm 1220 × 2440 mm có diện tích 1,22 × 2,44 = 2,9768 m². Nhiều nơi làm tròn thành 3 m², mỗi tấm lệch 0,0232 m². Đặt 40 tấm thì phần lệch là 0,928 m², gần một phần ba tấm.

Tấm 1220 × 2440 mm
2,9768m²
Diện tích nguyên tấm, hay bị làm tròn thành 3 m².
Sau khi xén biên 10 mm
2,904m²
Khổ dùng được 1200 × 2420 mm, bằng 97,6% tấm.
Tủ áo 1,8 m trong bài
71,2%
Phần ván thành chi tiết khi xếp lên 6 tấm 17 mm.

Ốp phẳng diện tích lớn như vách hay trần thì lấy diện tích chia 2,9768 rồi làm tròn lên. Vách 20 m² cần 20 ÷ 2,9768 = 6,72, tức 7 tấm, chưa tính phần khoét quanh cửa và ổ điện. Với tủ, mỗi chi tiết có kích thước cố định, phải xếp lên tấm mới biết đủ hay thiếu.

Phần ván mất đi khi cắt

Xén biên

Cạnh tấm từ nhà máy không dùng làm cạnh chi tiết. Ván MDF, HDF của KES có dung sai dài, rộng ±2 mm và độ vuông góc ±2 mm/m. Trên chiều dài 2,44 m, độ lệch vuông có thể tới 2 × 2,44 = 4,88 mm. Với ván phủ Melamine khổ thương mại, EGGER chấp nhận cạnh tấm bị sứt tới 10 mm. Vì thế xưởng xén một đường quanh tấm trước khi cắt chi tiết.

Xén 10 mm mỗi cạnh, khổ dùng được còn 1200 × 2420 mm, tức 2,904 m², bằng 97,6% tấm.

Mạch cưa

Mỗi đường cắt ăn mất một dải ván rộng bằng bề dày răng lưỡi. Lưỡi 250 mm dùng cho cưa bàn trượt có mạch 3,2 mm. Lưỡi 300 mm cho máy cưa panel có mạch 4,4 mm.

Phép chia nào tính vừa khít thì phải cộng mạch cưa vào. Từ một tấm đã xén biên, hai dải 600 mm cần 600 + 4,4 + 600 = 1204,4 mm, lớn hơn 1200 mm. Muốn chia đôi khổ 1220 thì mỗi dải rộng tối đa (1200 − 4,4) ÷ 2 = 597,8 mm.

Sau khi xén biên 10 mm, khổ 1220 chỉ còn 1200 mm dùng được. Hai dải 600 mm cộng mạch cưa 4,4 mm là 1204,4 mm, nên dải thứ hai thiếu 4,4 mm. Hình không theo tỷ lệ: dải xén biên và mạch cưa vẽ rộng hơn thật cho dễ thấy.

Chiều vân

Ván mã vân gỗ có vân chạy theo chiều dài tấm. Phần mềm cắt ván cũng tính như vậy: khi vân chạy theo chiều rộng, OpenCutList bảo đổi chỗ dài và rộng lúc nhập khổ. Chi tiết lộ mặt như cánh và hông tủ phải giữ vân đúng hướng thiết kế. Cánh tủ áo vân đứng thì chiều cao cánh nằm dọc chiều dài tấm, không xoay 90° để nhét vào chỗ trống. Mã đơn sắc thì xoay thoải mái.

Các chi tiết đặt cạnh nhau nên lấy từ cùng một lô sản xuất để màu đồng đều. Đặt ván cho một bộ tủ thì gom cả bộ vào một lần đặt.

Mẩu thừa

Phần dư hẹp hơn chi tiết nhỏ nhất sẽ thành phế. Bảng cắt tốt dồn phần dư về vài khúc lớn còn dùng được, thay vì rải ra nhiều dải hẹp.

Lập bảng cắt

  1. Liệt kê chi tiết: tên, số lượng, dài × rộng thành phẩm, độ dày, mã màu, chiều vân, cạnh nào dán chỉ. Ghi rõ kích thước là trước hay sau khi dán chỉ.
  2. Tách nhóm theo độ dày và mã màu. Mỗi nhóm có một bảng cắt riêng.
  3. Xếp chi tiết dài nhất trước, rồi lấp chỗ trống bằng chi tiết ngắn.
  4. Nhập khổ tấm, mạch cưa, xén biên và khóa vân vào phần mềm tối ưu cắt. OpenCutList (plugin SketchUp), CutList Optimizer hay OptiCutter đều có các thông số này. Với các chi tiết dài, dò lại sơ đồ bằng tay.

Người đứng máy cưa làm theo bảng cắt, trên máy cưa panel nằm ngang, cưa bàn trượt hay cưa panel đứng tùy xưởng. Máy nào cũng xén biên trước, rồi mới chia dải như trên sơ đồ.

Máy cưa panel nằm ngang trong một xưởng trường nghề: thân máy dài có thanh ép phía trên, phía trước là ba bàn đỡ ván, bên trái có màn hình điều khiển. Dọc tường bên trái dựng vài tấm ván nguyên khổ.
Máy cưa panel nằm ngang (cưa dầm) ở trường nghề Dornbirn, Áo. Lưỡi 300 mm có mạch 4,4 mm nói trong bài là loại làm cho máy kiểu này. Ảnh: Asurnipal, Wikimedia Commons (2016), CC BY-SA 4.0.
Một máy cưa panel đứng khung sơn trắng có ống hút bụi màu vàng, đặt trước giá để ván. Trên giá là nhiều chồng ván plywood nguyên khổ xếp nằm, nhìn rõ cạnh các tấm chồng lên nhau.
Cưa panel đứng trong xưởng làm cảnh sân khấu ở Santa Fe (Mỹ), phía sau là các chồng plywood nguyên khổ. Ván ở đây là plywood, cách xén biên và trừ mạch cưa thì giống với ván phủ. Ảnh: tom_pearl_2, Flickr (2016), CC BY-SA 2.0.

Ví dụ: tủ áo rộng 1,8 m

Tủ rộng 1800 mm, cao 2200 mm, sâu 580 mm, hai khoang, bốn cánh trùm ngoài. Thùng và cánh dùng Melamine vân gỗ 17 mm, hậu dùng tấm 5,5 mm. Xén biên 10 mm, mạch cưa 4,4 mm, mọi chi tiết khóa vân theo chiều dài.

Kích thước chi tiết:

  • Nóc và đáy nằm giữa hai hông: 1800 − 2 × 17 = 1766 mm.
  • Vách giữa nằm giữa nóc và đáy: 2200 − 2 × 17 = 2166 mm.
  • Mỗi khoang rộng (1766 − 17) ÷ 2 = 874,5 mm, kệ lấy 874 mm, sâu 560 mm (lùi 20 mm so với mép trước).
  • Cánh 2196 × 446 mm, bốn cánh 1784 mm, phần còn lại chia thành khe giữa các cánh. Cách chọn kiểu trùm có trong bài bản lề trùm ngoài, trùm nửa, lọt lòng.
Chi tiết SL Dài × rộng (mm) Diện tích (m²)
Hông 2 2200 × 580 2 × 1,276 = 2,552
Vách giữa 1 2166 × 580 1,25628
Nóc, đáy 2 1766 × 580 2 × 1,02428 = 2,04856
Cánh 4 2196 × 446 4 × 0,979416 = 3,917664
Kệ 6 874 × 560 6 × 0,48944 = 2,93664
Tổng 15 12,711144

Tính theo diện tích: 12,711144 ÷ 2,9768 = 4,27, làm tròn lên 5 tấm. Chia cho khổ đã xén 2,904 m² thì được 4,38, vẫn là 5 tấm.

Xếp thật lên tấm thì hông, vách và cánh đều dài trên 2160 mm, chỉ nằm được dọc chiều dài tấm. Mỗi tấm chứa tối đa hai dải: 580 + 4,4 + 580 = 1164,4 mm; 580 + 4,4 + 446 = 1030,4 mm; 446 + 4,4 + 446 = 896,4 mm. Ba dải hẹp nhất đã cần 3 × 446 + 2 × 4,4 = 1346,8 mm, vượt 1200 mm. Nóc và đáy dài 1766 mm, phần còn lại phía sau chỉ 2420 − 1766 − 4,4 = 649,6 mm, ngắn hơn kệ 874 mm, nên không đặt thêm kệ được.

Bảng cắt tủ áo 1,8 m trên sáu tấm Melamine vân gỗ 17 mm, vẽ theo tỷ lệ, đã trừ xén biên 10 mm và mạch cưa 4,4 mm. Mọi chi tiết giữ vân theo chiều dài tấm.
Tấm Chi tiết
1 2 hông
2 Vách giữa, 1 cánh
3 2 cánh
4 1 cánh, 2 kệ (446 + 4,4 + 560 = 1010,4 mm; 874 + 4,4 + 874 = 1752,4 mm)
5 Nóc, đáy
6 4 kệ (khối 1124,4 × 1752,4 mm)

Kết quả là 6 tấm 17 mm, nhiều hơn phép chia diện tích một tấm. Tỷ lệ dùng ván: 12,711144 ÷ (6 × 2,9768) = 12,711144 ÷ 17,8608 = 71,2%. Tấm 5 và tấm 6 mỗi tấm còn một khúc khổ 1200 mm, dài 649,6 mm và 663,2 mm, đủ làm ngăn kéo hoặc kệ cho hạng mục khác.

Hậu 5,5 mm gồm hai tấm 900 × 2200 mm, mối nối nằm trên vách giữa. Hai dải 900 mm không lọt chung một khổ (900 + 4,4 + 900 = 1804,4 mm), nên cần 2 tấm 5,5 mm.

Chỉ cạnh dán ở cạnh trước của thùng và kệ, và đủ bốn cạnh cánh:

  • Cánh: 4 × 2 × (2196 + 446) mm = 21,136 m
  • Hông: 2 × 2200 mm = 4,4 m
  • Vách giữa: 2,166 m
  • Nóc, đáy: 2 × 1766 mm = 3,532 m
  • Kệ: 6 × 874 mm = 5,244 m

Cộng lại được 36,478 m trên 27 cạnh. Mỗi đoạn chỉ cắt dài hơn cạnh khoảng 25 mm để cắt đầu sau khi dán: 27 × 25 = 675 mm. Tổng cần khoảng 37,15 m chỉ đồng màu. Chọn bản chỉ theo độ dày ván xem bài chỉ dán cạnh PVC.

Vật tư cho cả tủ là 6 tấm Melamine 17 mm, 2 tấm 5,5 mm và khoảng 37,15 m chỉ. Mã chỉ đồng màu của từng mã ván ghi trên trang sản phẩm, tra nhanh tại Tra mã. Tủ bếp tính cùng cách này, còn chọn ván cho từng vị trí trong bếp thì có bài chọn ván cho tủ bếp.

Câu hỏi thường gặp

1 tấm MDF bao nhiêu m²?

Tấm 1220 × 2440 mm có diện tích 2,9768 m², tấm vượt khổ 1220 × 2745 mm là 3,3489 m², tấm 4 × 8 ft quy đổi đúng theo feet là 2,9729 m².

Khổ ván 1220x2440 là bao nhiêu feet?

Là khổ 4 × 8 ft làm tròn. Theo 1 ft = 304,8 mm, 4 × 8 ft bằng 1219,2 × 2438,4 mm.

Vì sao chia diện tích ra ít tấm hơn khi cắt thật?

Phép chia diện tích bỏ qua xén biên, mạch cưa, chiều vân và việc chi tiết dài chiếm gần hết chiều dài tấm. Trong ví dụ tủ áo trên, phép chia ra 5 tấm, bảng cắt ra 6 tấm.

Có tấm ván dài hơn 2440 mm không?

Có. MDF chống ẩm HMR Plus có khổ 1220 × 2745 mm, và một số mã Melamine như 21015 Heritage có khổ 1220 × 2743 mm. Khổ dài hợp với hông tủ cao trên 2420 mm.

Nguồn tham khảo

  1. KES Group, MDF chống ẩm HMR Plus (khổ tấm, độ dày)
  2. KES Group, MDF chống ẩm HMR-S (khổ 4 × 8, 5 × 8, 6 × 8 ft)
  3. KES Group, ván Plywood (khổ, độ dày)
  4. KES Group, ván WPB (khổ, độ dày)
  5. KES Group, Melamine Heritage 21015 (khổ 1220*2743mm)
  6. KES Group, Melamine Moldau Acacia 29501 (khổ 1200*2400mm)
  7. KES Group, thông số MDF/HDF (2024), dung sai kích thước
  8. KES Group, Báo giá ván MDF phủ Melamine 2026 (độ dày Series 6, Series 9)
  9. EGGER, Technical data sheet Eurodekor (EN 14322/14323, sứt cạnh, lô sản xuất)
  10. Freud, lưỡi cưa LU3F02 250 mm cho cưa bàn trượt (mạch 3,2 mm)
  11. Freud, lưỡi cưa LSB30006X 300 mm cho máy cưa panel (mạch 4,4 mm)
  12. OpenCutList, sơ đồ cắt ván tấm (độ dày lưỡi, xén biên, chiều vân)
  13. NIST, định nghĩa foot quốc tế (1 ft = 0,3048 m)
  14. Veneer Supplies, hướng dẫn dán chỉ cạnh (dư chỉ khi cắt)

Đọc tiếp