Cùng một mã sàn Series 6 có thể nằm trên báo giá ở hai độ dày, 8 mm và 12 mm, và cả hai bản đều ghi AC4. Ký hiệu đó thuộc về lớp phủ trên mặt tấm: trong phép thử, lớp phủ AC4 chịu từ 4.000 vòng mài trở lên trước khi vân in bắt đầu lộ mòn. Sàn AC4 thuộc cấp sử dụng 32, dùng được cho mọi phòng trong nhà ở và cho khu thương mại có mức đi lại thông thường như văn phòng.
Chuyên đề lắp đặt sàn gỗ công nghiệp mở đầu bằng việc chọn sàn, vì cấp AC, độ dày và kiểu hèm cần chốt xong trước khi bàn đến nền, lớp lót và cách lát.
AC là gì: phép thử mài mòn trong EN 13329
AC là viết tắt của abrasion class, tức cấp mài mòn. Con số này cho biết lớp mặt trong suốt của tấm sàn chịu được bao nhiêu lần chà xát trước khi lớp vân bên dưới bắt đầu mòn lộ ra. Người trong nghề hay gọi là phép thử Taber, theo tên chiếc máy.
Mẫu sàn đặt nằm ngang trên một bàn xoay. Hai bánh xe bọc giấy nhám có tải trọng đè lên mặt mẫu. Bàn quay, giấy nhám mài dần thành một vành tròn. Ảnh dưới là cùng loại máy, đang thử một mẫu ván phủ vân gỗ trong phòng thí nghiệm của KES.

Người thử đếm số vòng quay đến điểm IP (initial point), lúc vết mòn đã thấy được ở mức tiêu chuẩn quy định. Mỗi lần thử dùng ba mẫu. Số vòng IP trung bình của ba mẫu cho ra cấp AC1 đến AC6. Phép thử này áp dụng cho mặt bàn, mặt tủ ra sao thì xem bài chịu mài mòn bề mặt ván phủ.
- AC3, cấp sử dụng 23 và 31
- 2.000vòng
- Đủ cho mọi phòng trong nhà ở, kể cả hành lang.
- AC4, cấp sử dụng 32
- 4.000vòng
- Văn phòng, phòng chờ. Mức ghi cho cả Atroguard và Series 6.
- AC5, cấp sử dụng 33
- 6.000vòng
- Văn phòng mở, khu thương mại đông người.
Bảng AC1–AC6 và cấp sử dụng
Ngoài cấp AC, sàn còn có cấp sử dụng, phân theo EN ISO 10874. Đây là một số có hai chữ số. Chữ số đầu chỉ môi trường: 2 là nhà ở, 3 là thương mại. Chữ số sau chỉ mức đi lại, từ nhẹ (1) đến rất nặng (4).
| Cấp AC | Số vòng IP tối thiểu | Cấp sử dụng | Ví dụ vị trí |
|---|---|---|---|
| AC1 | Các nguồn ghi khác nhau | 21, nhà ở, đi lại nhẹ | Phòng ngủ |
| AC2 | Các nguồn ghi khác nhau | 22, nhà ở, đi lại thường | Phòng khách, phòng ăn |
| AC3 | 2.000 | 23 và 31 | Hành lang nhà ở; phòng khách sạn, phòng họp |
| AC4 | 4.000 | 32, thương mại, đi lại thường | Văn phòng, phòng chờ |
| AC5 | 6.000 | 33, thương mại, đi lại nặng | Văn phòng mở trong tòa nhà công cộng |
| AC6 | 8.500 | 34, thương mại, đi lại rất nặng | Hành lang, lớp học, trung tâm thương mại |
Cấp cao dùng được cho chỗ chỉ cần cấp thấp: một sàn AC4 cấp 32 cũng đạt các cấp 21, 22, 23 và 31.
Mài mòn chỉ là một trong nhiều phép thử để xếp cấp sử dụng. Bảng thông số EGGER xếp cấp 31, 32, 33 theo cả va đập bằng bi, chống ố, chân bàn ghế, bánh xe ghế văn phòng và độ trương nở khi ngâm nước. Vì vậy, khi so hai loại sàn, nên đặt cấp sử dụng nhà sản xuất công bố cạnh con số AC, đừng so riêng con số AC.
Nên chọn sàn AC3, AC4 hay AC5
Cấp cần dùng tùy nơi lát:
- Nhà ở, kể cả hành lang: AC3 (cấp 23) đã đạt yêu cầu của tiêu chuẩn. AC4 dư một bậc so với nhà ở.
- Văn phòng, phòng chờ: AC4 (cấp 32).
- Văn phòng mở, khu thương mại đông người: AC5 (cấp 33).
- Hành lang, lớp học, trung tâm thương mại: AC6 (cấp 34).
Atroguard (68 mã) và Series 6 (11 mã) đều ghi AC4 trong catalogue của KES. KES định vị Series 6 cho công trình dân dụng và nhà ở xã hội.
Tấm sàn gỗ công nghiệp gồm những lớp nào
Từ trên xuống, tấm sàn có một lớp mặt trong suốt chịu mài mòn, một lớp giấy in vân, một lõi sợi gỗ ép rất chặt và một lớp giấy cân bằng ở mặt dưới (mô tả của EPLF). Hình dưới tách bốn lớp đó ra.
- Overlay: lớp giấy mỏng trong suốt, tẩm keo melamine. Overlay chứa hạt corundum (nhôm oxit, Al₂O₃), thứ làm cho mặt sàn chịu được mài mòn. Phép thử cấp AC đo trên chính lớp này. Theo EPD (bản công bố môi trường sản phẩm) của EPLF, corundum chiếm dưới 1% khối lượng tấm sàn.
- Giấy trang trí: giấy in vân gỗ hoặc vân đá, cũng tẩm melamine. Lớp này tạo màu và vân của sàn.
- Lõi HDF: ván sợi mật độ cao, chiếm 90–96% khối lượng tấm sàn theo cùng EPD. KES gọi lõi HDF của Series 6 là Ultra-Stable SureCore.
- Lớp cân bằng: giấy tẩm keo dán ở mặt dưới. Lớp này kéo ngược lại lực căng của hai lớp giấy mặt trên để tấm sàn không cong vênh.
Giấy tẩm melamine ở đây cùng loại với bề mặt ván phủ trong bài Melamine, Laminate hay Acrylic. Lõi HDF được so với các cốt ván khác trong bài chọn cốt ván MDF, HDF, ván dăm hay plywood.
Nên chọn sàn 8 mm hay 12 mm
Cấp AC nằm ở lớp overlay mỏng trên cùng, nên không phụ thuộc độ dày tấm. Trong catalogue Series 6 năm 2025, mỗi mã có cả bản 8 mm và 12 mm, và cả hai đều ghi AC4.
Hai độ dày khác nhau ở cảm giác dưới chân và ở giá. Bài hướng dẫn lát sàn của KES ghi: sàn 8 mm hợp phòng ngủ, căn hộ nhỏ, chỗ ít đi lại và có chi phí thấp hơn; sàn 12 mm cho cảm giác chắc chân hơn, chịu lực và ổn định hơn.
Quy cách theo catalogue KES:
- Series 6: 8 × 196 × 1215 mm và 12 × 196 × 1215 mm. Mã 615 và 685 có thêm bản rộng 144 mm.
- Atroguard: phần lớn là 12 × 196 × 1213 mm, bộ Rivertrail dày 8 mm, một số bộ rộng 238 mm hoặc dài 1800 mm.
Hèm khóa, vát cạnh và bề mặt
Hèm khóa Tight Lock
Hèm khóa (click) là phần cạnh tấm được phay thành rãnh và lưỡi để các tấm ghép khít vào nhau, không cần keo hay đinh. Sàn khi đó nằm nổi trên lớp lót, không dính xuống nền.
Cách lắp thường gặp: đặt nghiêng cạnh dài vào tấm đã lát, hạ xuống cho khóa ăn vào, rồi khóa tiếp đầu ngắn. Mọi mã Atroguard và Series 6 có thông số trong catalogue đều ghi hèm Tight Lock. KES ghi đây là hèm khóa dùng bản quyền của I4F (Bỉ).
Vát cạnh 4V Painted Bevel
Vát cạnh 4V là đường vát nhỏ ở cả bốn cạnh tấm. Lát xong, các cạnh vát tạo thành rãnh chữ V quanh từng tấm, nên sàn trông giống ván gỗ rời. "Painted" nghĩa là rãnh vát được sơn phủ cho đồng màu với mặt sàn. Ở loại vát ép (pressed bevel), lớp giấy trang trí được ép kéo xuống rãnh. Các mã Atroguard và Series 6 có thông số trong catalogue đều ghi 4V Painted Bevel.
Bề mặt EIR và Handscraped
EIR (embossed in register) là kiểu ép vân trùng: tấm ép có vân nổi khớp đúng với vân in, nên chỗ nào mắt thấy thớ gỗ hay mắt gỗ thì tay sờ cũng thấy lõm ở đúng chỗ đó. Các mã Atroguard ghi bề mặt EIR. Bộ Prairie là EIR Handscraped, có thêm hiệu ứng vết cạo tay. Catalogue Series 6 ghi vân sâu 3D trùng mắt gỗ, độ sâu vân 0,06–0,15 mm.
Trong phép thử giấy nhám, mặt vân sâu cho kết quả thấp hơn mặt phẳng. Ngoài đời, kết quả không như vậy: EPLF (2016) cho biết sau hai năm thử ở vũ trường, xưởng sản xuất và nhà ăn, hai loại không mòn khác nhau rõ.
Độ ẩm và lắp đặt
Mỗi bước dưới đây có bài riêng ở phần sau của chuyên đề. Ở đây chỉ gom những điểm KES và EGGER cùng ghi; hướng dẫn in trong hộp sàn đang dùng vẫn đứng trên các điểm chung này.
- Để ván thích nghi: KES khuyên đặt ván trong phòng sẽ lát ít nhất 24–48 giờ. EGGER yêu cầu ít nhất 48 giờ, để nguyên trong hộp, đặt nằm phẳng, phòng từ 18 °C, độ ẩm không khí 40–70%.
- Kiểm tra nền: nền phẳng, chênh không quá 2 mm trên 1 m, khô hẳn. KES và EGGER cùng ghi mức chênh này.
- Lớp lót: trên nền xi măng hoặc gạch, EGGER yêu cầu trải màng chống ẩm toàn bộ mặt nền rồi mới đến lớp lót cách âm. KES hướng dẫn dán băng keo nối các tấm lót hoặc đặt chồng mí.
- Khe giãn nở: chừa 8–10 mm giữa sàn và tường, cột, khung cửa, ống nước (KES, EGGER; EPLF ghi tối thiểu 8 mm). EGGER tính 1,5 mm cho mỗi mét chiều dài phòng, ví dụ phòng dài 10 m chừa 15 mm mỗi bên.
- Ngắt mạch: EGGER đặt khe ngắt tại ngưỡng cửa, lối thông phòng, phòng hình chữ L và phòng dài hoặc rộng hơn 10 m. Bài hướng dẫn của KES cũng ghi nhà diện tích rộng cần ngắt mạch giữa các phòng.
- So le mạch: đầu tấm hàng sau lệch hàng trước 20–25 cm (KES); EGGER ghi tối thiểu 20 cm.
- Hoàn thiện: phào chân tường che khe giãn nở, nẹp che chỗ ngắt mạch và mép kết thúc. Len và nẹp nhựa có tại Phụ kiện.
Về nước: catalogue Series 6 ghi chịu 48 giờ ngập nước, 72 giờ tràn nước. Bài hướng dẫn của chính KES vẫn khuyên lau khô ngay khi đổ nước, lau bằng khăn ẩm đã vắt khô, và ghi sàn gỗ công nghiệp không hợp với tình trạng ngập nước lâu ngày. EGGER ghi sàn laminate tiêu chuẩn không dùng cho phòng tắm, phòng xông hơi hay ngoài trời.
Thông số chung của hai dòng sàn KESMở xem
| Thông số | Atroguard | Series 6 |
|---|---|---|
| Cấp mài mòn | AC4 | AC4 |
| Độ dày | Phần lớn 12 mm, Rivertrail 8 mm | 8 mm và 12 mm |
| Hèm khóa | Tight Lock (bản quyền I4F) | Tight Lock (bản quyền I4F) |
| Vát cạnh | 4V Painted Bevel | 4V Painted Bevel |
| Bề mặt | EIR, Prairie là EIR Handscraped | Vân sâu 3D trùng mắt gỗ, 0,06–0,15 mm |
| Phát thải | CARB P2/EPA | CARB P2/EPA |
| Bảo hành (trang sản phẩm KES) | 25 năm | 20 năm |
Số liệu theo catalogue Atroguard (2021), catalogue Series 6 (2025) và trang sản phẩm của KES.
Phát thải và bảo hành theo KES
Cả hai dòng ghi cấp phát thải CARB P2/EPA, tiêu chuẩn formaldehyde áp dụng tại Mỹ. Ý nghĩa các cấp E0, E1, CARB P2 có trong bài tiêu chuẩn formaldehyde. Trang sản phẩm của KES ghi bảo hành 25 năm cho Atroguard và 20 năm cho Series 6.
Xem toàn bộ mã tại Sàn gỗ công nghiệp, hoặc theo dòng: Atroguard và Series 6.
Câu hỏi thường gặp
Sàn gỗ công nghiệp AC4 là gì?
Là sàn có lớp overlay chịu từ 4.000 vòng mài trở lên trong phép thử mài mòn của EN 13329, thuộc cấp sử dụng 32. Sàn AC4 dùng được cho mọi phòng trong nhà ở và cho văn phòng có mức đi lại thông thường.
Sàn AC3, AC4, AC5 khác nhau thế nào?
Khác ở số vòng mài tối thiểu (2.000, 4.000, 6.000) và cấp sử dụng tương ứng (23 hoặc 31, 32, 33). Với nhà ở, AC3 đã đạt chuẩn. AC5 dành cho khu thương mại đông người.
Sàn 12 mm có bền mặt hơn sàn 8 mm không?
Không. Độ bền mặt do overlay quyết định, và sàn KES cùng một mã có cả 8 mm và 12 mm đều ghi AC4. Theo KES, sàn 12 mm chắc chân hơn, chịu lực và ổn định hơn.
Bài tiếp theo của chuyên đề: kiểm tra nền trước khi lát sàn gỗ.
Nguồn tham khảo
- EPLF, Laminate A-Z
- EPLF, thử nghiệm mài mòn bề mặt vân sâu (2016)
- EPLF, EPD sàn laminate DPL
- EGGER, bảng thông số Laminate Flooring TDEL001
- EGGER, hỏi đáp về sàn (cấp sử dụng, độ dày, vát cạnh)
- EGGER, hướng dẫn lắp đặt sàn CLIC it! (2023)
- Kastamonu Entegre, bảng cấp sử dụng sàn Floorpan
- SWISS KRONO, các cấp mài mòn AC3–AC6
- Quick-Step, các cấp sử dụng của sàn laminate
- Quick-Step, bảng thông số Impressive Ultra (2023)
- Woodland Lifestyle, các kiểu vát cạnh sàn
- LOGOCLIC, cấu tạo sàn laminate
- Wemhöner, ép vân trùng (embossed in register)
- KronoSHOP, vát cạnh 4V
- KES Group, catalogue sàn Series 6 (2025)
- KES Group, catalogue Atroguard (2021)
- KES Group, sàn Atroguard Classica Naturals 1203
- KES Group, sàn Series 6 Geaux 842
- KES Group, cách lát sàn gỗ công nghiệp