Chuyên đề

Lắp đặt sàn gỗ công nghiệp từ A đến Z

Bảy bài cho chủ nhà và thợ lát: chọn cấp AC, kiểm tra nền, lớp lót, khe giãn nở, cách lát, len nẹp chân tường và bảo dưỡng sàn gỗ công nghiệp.

Đọc từ phần 1
Số phần
7
Thời gian đọc
62 phút

Chuyên đề này dành cho chủ nhà sắp lát sàn gỗ công nghiệp và cho thợ lát muốn đối chiếu cách làm của mình với hướng dẫn của nhà sản xuất. Hở mạch, vồng giữa phòng, kêu cót két hay phồng mép thường liên quan đến nền, lớp lót và khe giãn nở, nên các bài dành nhiều chỗ cho những khâu đó. Các bài dựa trên hướng dẫn lắp đặt của KES cho hai dòng Atroguard và Series 6, tài liệu của hiệp hội sàn laminate châu Âu EPLF và hướng dẫn lắp đặt của các nhà sản xuất sàn châu Âu.

Các bài đi theo đúng thứ tự công việc ngoài công trình. Bài đầu giúp chọn sàn: cấp chống mài mòn AC, độ dày 8 hay 12 mm, hèm khóa và vát cạnh. Tiếp theo là kiểm tra nền trước khi lát, lớp lót và màng chống ẩm, hướng lát cùng khe giãn nở và ngắt mạch, rồi đến thao tác lát từng hàng, cắt quanh khung cửa và ống nước. Hai bài cuối nói về len chân tường, nẹp hoàn thiện và cách giữ sàn bền, xử lý khi sàn hở khe, vồng hay phồng.

Mỗi bài đứng riêng được: thợ đang đứng trước một nền gạch cũ có thể mở thẳng bài kiểm tra nền. Toàn bộ mã sàn có trong mục Sàn gỗ công nghiệp, len và nẹp nhựa trong mục Phụ kiện. Khi hướng dẫn trong bài khác với tài liệu đi kèm hộp sàn, tài liệu của nhà sản xuất là căn cứ cuối cùng.

7 phần, đọc theo thứ tự

  1. Phần 01Sàn gỗ công nghiệp AC3, AC4, AC5 là gì, chọn 8 mm hay 12 mmAC3, AC4, AC5 là cấp chống mài mòn bề mặt sàn gỗ công nghiệp theo EN 13329. Cấu tạo tấm sàn, chọn 8 mm hay 12 mm, hèm khóa, vát cạnh và lắp đặt.10 phút đọcĐã đọc
  2. Phần 02Kiểm tra nền trước khi lát sàn gỗ: độ phẳng, độ ẩm, gạch cũNền lát sàn gỗ công nghiệp phải phẳng, chênh không quá 2 mm trên 1 m, khô và chắc. Cách đo độ phẳng, đo ẩm CM, thử tấm nilon, lát trên gạch cũ, sưởi sàn.9 phút đọcĐã đọc
  3. Phần 03Lớp lót và màng chống ẩm sàn gỗ: chọn loại nào, trải ra saoLớp lót sàn gỗ công nghiệp làm gì, khi nào cần màng chống ẩm sd ≥ 75 m, cách trải chồng mí, dán băng keo, và đọc chỉ số CS, IS, R của lớp lót cách âm.8 phút đọcĐã đọc
  4. Phần 04Hướng lát, khe giãn nở và ngắt mạch sàn gỗ công nghiệpLát sàn gỗ theo hướng nào, chừa khe giãn nở bao nhiêu mm, khi nào phải ngắt mạch bằng nẹp, so le mạch và chia hàng đầu, hàng cuối trước khi lát.10 phút đọcĐã đọc
  5. Phần 05Cách lát sàn gỗ công nghiệp: hàng đầu, cắt tấm, khung cửa, ống nướcCách lát sàn gỗ công nghiệp hèm khóa từng bước: đặt hàng đầu, khóa hèm, cắt tấm, so le mạch, luồn dưới khung cửa, khoét lỗ ống nước và lát hàng cuối.8 phút đọcĐã đọc
  6. Phần 06Len chân tường và nẹp sàn gỗ: lắp thế nào cho đúngLen chân tường bắt vào tường, không bắt vào sàn, che khe giãn nở 8–10 mm. Khi nào cần nẹp chữ T, nẹp nối độ cao, nẹp kết thúc và cách hoàn thiện quanh cửa, ống nước.8 phút đọcĐã đọc
  7. Phần 07Bảo dưỡng sàn gỗ công nghiệp và xử lý hở khe, vồng, phồngCách lau sàn gỗ công nghiệp đúng, giữ độ ẩm phòng, chống xước, và xử lý khi sàn hở khe, vồng giữa phòng, kêu cót két hay phồng mép do nước.9 phút đọcĐã đọc