Dưới sàn gỗ công nghiệp thường có hai lớp. Lớp lót là tấm xốp hay tấm đệm mỏng, đỡ các tấm sàn và giảm ồn; màng chống ẩm là tấm nhựa chặn hơi nước bốc lên từ nền xi măng hay gạch. Có loại lót làm cả hai việc vì đã có sẵn màng.
Tấm sàn chỉ khóa vào nhau bằng hèm, không dán hay bắt vít xuống nền, nên mọi bước chân và mọi món đồ trên sàn đều dồn xuống lớp lót. Trong chuyên đề lắp đặt sàn gỗ công nghiệp, hai lớp này trải lên mặt nền đã qua bước kiểm tra nền; bước kế tiếp là chọn hướng lát và khe giãn nở.
Lớp lót làm những việc gì
- Đỡ hèm khóa. Bước chân đè lên mạch nối giữa hai tấm. Lót quá mềm thì lún xuống, hai tấm gập theo, lâu ngày mạch hở hoặc hèm gãy.
- Bù chỗ gồ nhỏ. Hạt cát, vụn vữa còn sót trên nền lún vào lớp lót thay vì đội tấm sàn lên.
- Giảm ồn, gồm tiếng truyền xuống tầng dưới và tiếng bước chân nghe ngay trong phòng.
- Cách nhiệt. Lót cản nhiệt tốt thì sàn ấm chân hơn, nhưng nhà có sưởi sàn thì lót không được cản nhiệt quá nhiều.
Chỗ lõm lớn thì lớp lót không đỡ nổi. EPLF yêu cầu bù những chỗ đó bằng vữa hay vật liệu san phẳng, để sàn nằm sát nền khắp mặt, không có chỗ rỗng. Chỗ rỗng làm sàn kêu và bắt hèm khóa chịu lực quá sức. Cách đo độ phẳng có ở bài kiểm tra nền trước khi lát sàn gỗ.
Khi nào cần màng chống ẩm
Nền xi măng, vữa, bê tông, gạch, đá (gọi chung là nền khoáng) luôn còn giữ một ít nước, kể cả khi đã khô. Hơi nước bốc lên ngấm vào lõi HDF của tấm sàn, làm mép tấm phồng và hèm hở. Vì vậy EPLF, EGGER và Kronotex đều yêu cầu trải màng chống ẩm trên nền khoáng trước khi lát.
Trên ván sàn gỗ cũ, ván dăm hay OSB, EGGER ghi không trải màng chống ẩm. EPLF giải thích: nền gỗ phải thoát được ẩm lên phía trên quanh năm, bịt kín thì hơi ẩm đọng lại trong nền. Gạch men hay đá cũ vẫn tính là nền khoáng nên vẫn cần màng. Nền có lớp vinyl hay linoleum dán chắc thì chính lớp đó đã chặn hơi ẩm, không cần thêm màng (EPLF).
Màng chống ẩm tốt đến đâu là đủ
Khả năng chặn hơi nước của màng được ghi bằng chỉ số sd, đơn vị mét: tấm màng chặn hơi nước bằng một lớp không khí dày bao nhiêu mét. Số càng lớn, màng chặn càng tốt. Độ dày của màng nói được rất ít; chất liệu và chất lượng màng mới quyết định màng chặn tốt đến đâu.
- Chỉ số sd tối thiểu của màng chống ẩm
- 75m
- Mức EPLF và EGGER yêu cầu trên nền xi măng, gạch.
- Tổng nhiệt trở tối đa khi có sưởi sàn
- 0,15m²K/W
- Cộng cả màng, lớp lót và tấm sàn (EPLF, EN 1264-3).
- Mức giảm ồn tối thiểu của lót cách âm
- 14dB
- Thấp hơn mức này chỉ coi là lớp đệm ngăn cách (EPLF).
Màng PE (polyetylen) trong, chất lượng tốt, dày từ 150 µm (0,15 mm) đạt sd trên 75 m. Màng PET tráng kim loại chỉ cần dày từ 10 µm. Nếu nền còn ẩm quá mức cho phép thì màng cũng không cứu được, phải đợi nền khô hẳn.
Trải màng chống ẩm và lớp lót
- Quét sạch nền. Nền phải khô và phẳng như phần trước đã nêu.
- Trải màng chống ẩm kín mặt nền. Các tấm màng chồng mí lên nhau, dán băng keo kín dọc mép.
- Cho màng dựng lên chân tường như cái khay, cao hơn lớp lót khoảng 3–4 cm (EPLF; Kronotex ghi khoảng 3 cm). Lắp len chân tường xong mới cắt phần màng thừa để màng không lộ ra.
- Trải lớp lót lên màng. Kronotex đặt các tấm lót vuông góc với hướng lát và dán băng keo chỗ nối.
- Lát sàn lên lớp lót.

Với lót 2 trong 1 đã có sẵn màng chống ẩm thì không cần trải màng riêng (EGGER), nhưng chỗ nối giữa các tấm vẫn phải dán băng keo kín hoặc để màng chồng mí (EPLF). Hướng dẫn của KES ghi: mặt có tráng nilon của tấm lót úp xuống dưới, nối hai tấm bằng băng keo hoặc chồng mí, và lớp lót phải phủ kín nền, không hở chỗ nào.
Có loại sàn dán sẵn lớp đệm ở mặt dưới tấm. EGGER ghi rằng sàn loại này không được trải thêm lót cách âm, vì hai lớp chồng nhau quá mềm cho hèm khóa. Catalogue Atroguard (2021) và Series 6 (2025) của KES không ghi mã nào có đệm dán sẵn, nên cứ đọc hướng dẫn đi kèm sàn trước khi mua lót.
Chọn lớp lót: đừng chỉ nhìn độ dày
Cầm trên tay, tấm lót dày và đặc trông có vẻ chắc hơn. EPLF dẫn nghiên cứu cho thấy cảm giác đó không phải lúc nào cũng đúng: một tấm lót có tỷ trọng thấp hơn vẫn có thể chịu ép tốt hơn hẳn một tấm đặc hơn, và lót càng dày thường càng mềm. Vì vậy tiêu chuẩn EN 16354 đặt ra các chỉ số đo được, và khi mua lót nên hỏi các chỉ số sau:
- CS, độ cứng khi bị ép: áp lực cần để ép lớp lót lún 0,5 mm. Hệ sàn cần ít nhất 10 kPa, nhu cầu cao hơn cần 60 kPa. Số càng cao, hèm khóa càng được đỡ tốt.
- IS, mức giảm ồn truyền xuống tầng dưới: lót cách âm cần giảm ít nhất 14 dB, nhu cầu cao hơn cần 18 dB.
- R, nhiệt trở: số càng lớn, lót càng giữ nhiệt. Sàn không sưởi mà muốn ấm chân thì lót nên có R từ 0,075 m²K/W.
Ở chung cư, thứ hàng xóm tầng dưới để ý là chỉ số IS. Tiếng bước chân nghe ngay trong phòng là chuyện khác, đo bằng chỉ số RWS (đơn vị sone, số càng thấp càng êm). Một tấm lót có thể tốt ở chỉ số này mà kém ở chỉ số kia.
Khi có sưởi sàn
Khi ống sưởi nằm trong lớp vữa dưới sàn, nhiệt trở của màng, lớp lót và tấm sàn cộng lại không được quá 0,15 m²K/W. Ví dụ của EPLF: tấm sàn 0,07, lớp lót 0,04, màng 0,005, tổng 0,115 m²K/W, đạt. Lót cách nhiệt dày làm sưởi kém đi. EGGER không bảo hành phần nhiệt trở nếu dùng lót ngoài hệ của hãng, và với sưởi bằng phim điện chỉ cho dùng lót dày tối đa 3 mm, CS từ 60 kPa.
Bảng chỉ số lớp lót theo EPLF (EN 16354)Mở xem
| Chỉ số | Đo cái gì | Mức tối thiểu | Mức cho nhu cầu cao |
|---|---|---|---|
| PC | Bù chỗ gồ nhỏ trên nền | 0,5 mm | |
| SD | Chặn hơi ẩm từ nền | 75 m | |
| R | Cách nhiệt khi nền không có sưởi | 0,075 m²K/W | |
| R,B | Tổng nhiệt trở cả hệ khi có sưởi hoặc làm mát dưới lớp lót | tối đa 0,15 m²K/W | |
| DL25 | Chịu tải lặp lại khi đi lại, kéo ghế | 10.000 chu kỳ | 100.000 chu kỳ |
| CS | Áp lực làm lớp lót lún 0,5 mm | 10 kPa | 60 kPa |
| CC | Chịu tải lâu dài dưới đồ nặng, tính cho 10 năm | 2 kPa | 20 kPa |
| RLB | Chịu vật rơi, tính bằng độ cao thả bi | 500 mm | 1.200 mm |
| IS | Giảm ồn truyền xuống phòng dưới | 14 dB | 18 dB |
| RWS | Tiếng bước chân trong phòng | tối đa 110 sone |
R,B, RLB, IS và RWS được thử trên cả hệ sàn chứ không trên riêng tấm lót. EPLF khuyên dùng lót đạt mức cao cho sàn cấp sử dụng 31 trở lên, trong đó có sàn AC4 cấp 32 (xem bài sàn gỗ công nghiệp AC3, AC4, AC5).
Câu hỏi thường gặp
Có nên trải hai lớp lót cho êm hơn không
Không nên. Lót càng dày càng mềm, hèm khóa dễ bị bẻ. Muốn êm hơn thì chọn một lớp lót có IS cao hơn.
Lát sàn gỗ trên nền gạch có cần màng chống ẩm không
Có. Gạch men, đá và vữa đều là nền khoáng. EPLF và EGGER yêu cầu màng có sd từ 75 m, trải kín mặt nền, hoặc dùng lót có sẵn màng.
Nguồn tham khảo
- EPLF, bản tin kỹ thuật về lớp lót dưới sàn laminate (12/2022)
- EPLF, bản tin kỹ thuật lắp đặt sàn laminate (06/2022)
- EGGER, hướng dẫn lắp đặt sàn CLIC it! (2023)
- Kronotex, hướng dẫn lắp đặt sàn laminate
- KES Group, cách lát sàn gỗ công nghiệp
- KES Group, catalogue sàn Series 6 (2025)
- KES Group, catalogue Atroguard (2021)