Phòng khách lát gạch, tường sơn, thêm một mảng kính lớn: bật tivi to một chút là tiếng dội khắp phòng, ngồi nói chuyện cũng phải cao giọng. Một mảng tường ốp lam gỗ, khe đen chạy dọc, là cách xử lý hay gặp trong các căn hộ như thế. Tấm này cũng hay được mua để chặn tiếng karaoke nhà bên, trong khi việc đó phải xử lý ở bức tường.
Ngoài thị trường, tấm tiêu âm gỗ, lam gỗ tiêu âm hay acoustic panel đều chỉ cùng một loại tấm ốp tường hút bớt âm phản xạ trong phòng.
Cấu tạo tấm lam gỗ tiêu âm
Nhìn từ mặt phòng vào, tấm có lớp lam ở ngoài và lớp nỉ phía sau:
- Lam MDF: các thanh MDF đặt song song, cách đều nhau. Mặt lam được phủ Melamine, veneer gỗ, HPL hoặc sơn.
- Nền nỉ: tấm nỉ polyester (PET) màu đen hoặc xám, thường dày 9 mm. Các lam được dán lên nỉ, khe giữa hai lam để lộ phần nỉ phía sau.
Các nhà sản xuất nước ngoài công bố cấu hình phổ biến là lam MDF dày 12 mm trên nỉ 9 mm, tổng dày 21 mm, lam rộng 27 mm và khe 13 mm. Có hãng dùng lam 13 mm, tổng dày 22 mm.
Tấm Acoustic Panel của KES có kích thước 600 × 21 × 3.050 mm, hiệu ứng vân gỗ, dùng cho nội thất.
Tấm tiêu âm hấp thụ âm thanh thế nào
Nỉ PET là vật liệu xốp. Sóng âm đi qua khe lam vào lớp nỉ thì không khí dao động trong các lỗ rỗng li ti, cọ vào sợi nỉ và mất năng lượng dưới dạng nhiệt. Phần âm bị giữ lại không dội về phòng nữa, tiếng vang giảm và lời nói nghe rõ hơn.
Mức hấp thụ được biểu thị bằng hệ số hấp thụ âm α, từ 0 đến 1: 0 là phản xạ toàn bộ, 1 là hấp thụ toàn bộ. Hệ số này thay đổi theo tần số. Lớp xốp mỏng hút tốt âm trung và âm cao như giọng nữ, giọng trẻ em, tiếng va chạm sắc. Âm trầm thì lớp xốp mỏng dán sát tường cứng hút kém, vì ngay sát mặt tường không khí gần như đứng yên.
Hệ số α được đo trong phòng thí nghiệm, thường là phòng vang: một căn phòng tường cứng, trải vài mét vuông vật liệu lên sàn, rồi so thời gian vang của phòng lúc trống và lúc có mẫu.


NRC, αw và cấp A–E
Trên tài liệu của tấm tiêu âm thường gặp NRC hoặc αw:
- NRC (Noise Reduction Coefficient, theo ASTM C423): trung bình hệ số hấp thụ ở 250, 500, 1.000 và 2.000 Hz, làm tròn đến 0,05.
- αw (hệ số hấp thụ âm có trọng số, theo ISO 11654): đo trong phòng vang theo ISO 354, quy về các dải octave 250–4.000 Hz, rồi so với một đường chuẩn để ra một con số duy nhất.
ISO 11654 xếp vật liệu thành năm cấp theo αw:
| Cấp | αw |
|---|---|
| A | 0,90–1,00 |
| B | 0,80–0,85 |
| C | 0,60–0,75 |
| D | 0,30–0,55 |
| E | 0,15–0,25 |
| Không xếp cấp | 0,00–0,10 |
Đọc hai chỉ số này trên tài liệu, có mấy giới hạn:
- Kết quả gắn với cách lắp. Cùng một tấm, lắp có khoảng rỗng phía sau và dán thẳng lên tường cho kết quả khác nhau. Khi mẫu đo có khoảng không khí phía sau, ISO 11654 yêu cầu ghi rõ chiều sâu lắp đặt. Một con số NRC hay αw không kèm cách lắp thì không so sánh được.
- Đường chuẩn của αw bắt đầu từ 250 Hz, nên chỉ số này không cho biết tấm hút âm trầm dưới mức đó ra sao. Phòng nghe nhạc, phòng karaoke cần xem cả đường cong hấp thụ theo tần số.
- Cả NRC lẫn αw chỉ đo phần âm bị hút lại trong phòng, không cho biết gì về cách âm.
Tiêu âm khác cách âm
Tiêu âm và cách âm hay bị gọi lẫn, nhưng đo bằng chỉ số khác nhau và cần vật liệu khác nhau.
- Tiêu âm xử lý âm trong phòng: giảm phản xạ, giảm thời gian vang. Thời gian vang là thời gian để mức âm giảm 60 dB sau khi nguồn tắt; càng nhiều bề mặt hấp thụ thì thời gian vang càng ngắn.
- Cách âm chặn âm truyền qua kết cấu sang phòng khác. Khả năng cách âm của một bức tường được đo bằng các chỉ số dB như R'w, DnT,w (hoặc STC theo hệ Mỹ). Một vật liệu cách âm tốt hay kém chủ yếu do khối lượng, độ kín khít và khả năng hấp thụ của nó.
Tấm lam tiêu âm nhẹ và có khe hở xuyên qua lớp lam, nên ốp lên tường hầu như không làm tường nặng hơn hay kín hơn. Phòng karaoke hoặc phòng ngủ cạnh đường lớn muốn chặn tiếng thì phải xử lý kết cấu: tường dày và nặng hơn, vách nhiều lớp, cửa kín, bịt khe hở. Xong phần đó mới ốp tấm tiêu âm bên trong để chỉnh độ vang.
Dùng ở đâu
- Phòng khách, vách tivi: phòng ít bề mặt hút âm (kính, gạch, sàn cứng) thường vang; một mảng lam giúp tiếng tivi và tiếng nói chuyện rõ hơn.
- Phòng họp, văn phòng mở: giảm vang để nghe rõ lời trong cuộc họp và cuộc gọi trực tuyến.
- Phòng karaoke, home theatre: chỉnh độ vang và độ rõ trong phòng. Phần chặn tiếng sang nhà bên làm riêng, như ở mục trên. Muốn hút được âm trầm thì lắp có khoảng rỗng phía sau.
Lắp đặt: dán thẳng hay bắt lên xương
Dán thẳng lên tường bằng keo, hoặc bắt vít có tắc kê, là cách mỏng và nhanh, hợp khi trang trí là chính. WoodUpp công bố tấm Akupanel 22 mm dán thẳng lên tường đạt cấp D.
Bắt lên khung xương gỗ có khoảng rỗng phía sau, thêm bông khoáng giữa các thanh xương, cho hấp thụ cao hơn hẳn. Cùng tấm Akupanel đó, lắp trên xương 45 mm có bông khoáng đạt cấp A.
- Dán thẳng lên tường
- 2,2cm
- Chiều sâu tấm WoodUpp Akupanel chiếm khi dán thẳng, đạt cấp D.
- Trên xương 45 mm có bông khoáng
- 6,7cm
- Chiều sâu của cùng tấm đó khi lắp trên xương, đạt cấp A.
- Tấm Acoustic Panel KES
- 21mm
- Chiều dày ghi trên trang sản phẩm KES, khổ 600 × 3.050 mm.
Phần chênh lệch giữa hai cách lắp nằm chủ yếu ở âm trầm; với âm cao, hai cách cho kết quả gần nhau. Đó là do vị trí lớp xốp: đưa ra xa tường cứng, lớp xốp nằm trong vùng không khí dao động mạnh hơn và hút được tần số thấp hơn.
Các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất tấm lam:
- Làm phẳng và dọn sạch tường.
- Nếu dùng xương: bắt các thanh xương cách nhau khoảng 60 cm, chèn bông khoáng giữa các thanh nếu cần.
- Bắt vít xuyên qua phần nỉ ở khe giữa hai lam vào xương. Hướng dẫn dùng vít màu đen dài 35 mm, tối thiểu khoảng 15 vít mỗi tấm.
- Nối tấm: một mép tấm có phần nỉ chừa ra để gối lên tấm bên cạnh, nhờ vậy đường nối nằm trong khe và khoảng cách lam đều nhau.
- Khi bê tấm dài, không bẻ cong tấm để lam không bị bong khỏi nỉ.
Cắt tấm và hoàn thiện mép
Ở đầu tường hoặc góc lồi, mép nỉ và cạnh lam bị lộ. Chỗ đó che bằng nẹp đầu chuyên dụng ôm lấy mép nỉ, hoặc bố trí để mép tấm áp vào góc trong, trần hay tủ.
KES ghi kèm mỗi mã Acoustic Panel một mã chỉ PVC đồng màu cùng số (ví dụ APN 21388 đi với PVC 21388), tiện khi làm tủ, kệ hay khung cửa cùng tông với mảng lam. Cách chọn và dán chỉ xem thêm ở chỉ dán cạnh PVC.
Đồng bộ màu với tủ và vách
Danh mục hiện có 10 mã Acoustic Panel của KES, tất cả là vân gỗ. Mỗi mã trùng số và tên màu với một mã Melamine và Laminate, ví dụ 21388 Santana Oak hay 22332 Virginia Walnut. Nhờ vậy một mảng tường lam có thể đồng màu với tủ, kệ và cánh làm từ ván phủ cùng mã. Gõ mã vào Tra mã để xem mã đó có ở những bề mặt nào. Xem thêm Melamine, Laminate hay Acrylic và đọc mã màu ván phủ KES.
Câu hỏi thường gặp
Lam gỗ tiêu âm có cách âm không?
Gần như không. Tấm lam hút âm phản xạ trong phòng để giảm vang, nhưng không chặn được âm truyền qua tường sang phòng khác. Muốn cách âm phải tăng khối lượng và độ kín của tường, cửa, trần.
Acoustic panel là gì?
Là tên tiếng Anh của tấm tiêu âm. Với dạng lam gỗ, tấm gồm các thanh MDF phủ bề mặt trang trí dán trên nền nỉ polyester; khe giữa các lam cho âm đi vào lớp nỉ để bị hấp thụ.
Dán thẳng tấm tiêu âm lên tường có được không?
Được, và đây là cách lắp mỏng nhất, nhưng hút âm trầm kém hơn lắp trên xương có bông khoáng. Với tấm WoodUpp, hai cách lắp chênh nhau từ cấp D lên cấp A.
NRC và αw khác nhau thế nào?
NRC theo chuẩn Mỹ ASTM C423, là trung bình bốn tần số 250–2.000 Hz. αw theo chuẩn ISO 11654, tính từ phép đo ISO 354 trên dải 250–4.000 Hz và dùng để xếp cấp A–E. Hai con số không quy đổi trực tiếp cho nhau, và cả hai chỉ có nghĩa khi đi kèm cách lắp lúc đo.
Nguồn tham khảo
- KES Group, trang sản phẩm APN 21388 (Acoustic Panel)
- KES Group, danh mục Acoustic Panel
- ISO 11654:1997, Sound absorbers for use in buildings, Rating of sound absorption
- ISO 354:2003, Measurement of sound absorption in a reverberation room
- Acoustic Index, bảng cấp hấp thụ âm A–E theo ISO 11654
- Ecophon, Sound absorption classes (αw, o.d.s., NRC theo ASTM C423)
- NGC Testing Services, NRC và phép đo ASTM C423
- Rockfon, FAQ về tiêu âm và cách âm
- D. Mašović, Room Acoustics (lecture notes), TU Berlin, mục 2.2 và 8.4
- WoodUpp, hướng dẫn tiêu âm Akupanel (cấp D dán thẳng, cấp A trên xương và bông khoáng)
- Murphy Larkin, WoodUpp Akupanels (khác biệt ở âm trầm giữa hai cách lắp)
- Leeyin Acoustics, thông số acoustic slat wall panel
- MQ Acoustics, Melamine MDF slotted wall panel
- Akustik Acoustical Panels, Installation Guide Wood Slat Acoustic Panels
- Specrite, hướng dẫn lắp nẹp đầu Acoustic Panel End Cap
- Yang và cộng sự, tấm sợi polyester hút âm, Polymers 12(9): 2098 (2020)
- Chojnacki và cộng sự, tấm gỗ đục lỗ tiêu âm đo trong phòng vang theo ISO 354, Materials 16(18): 6089 (2023)