Mã màu KES: cách đọc mã ván phủ và đặt hàng đúng

Cách đọc mã màu ván phủ KES: mã 5 số, dòng S6 và S9, ký hiệu bề mặt cuối mã, chỉ PVC đồng màu và những gì cần gửi kho khi đặt ván.

Có những tin nhắn đặt ván chỉ vỏn vẹn một dòng: "lấy 12 tấm 21388". Riêng mã 21388 (Santana Oak), KES làm bản Melamine S6, Melamine S9, Melamine trên cốt plywood và cốt nhựa WPB, ba bản Laminate, một bản Laminate Plus và một tấm tiêu âm. Người nhắn nghĩ đến một tấm cụ thể, còn người nhận phải đoán xem là tấm nào rồi gọi lại hỏi.

Mã màu và mã sản phẩm

Trên trang sản phẩm của KES, mỗi tấm mang một mã sản phẩm gồm ba phần:

  • Phần đầu: dòng ván hoặc loại cốt, ví dụ S6, S9, PLW, LM, ACR S9, APN.
  • Mã màu: 5 chữ số. Bộ sưu tập Master Collection là ngoại lệ, dùng 7 chữ số, ví dụ 0121089.
  • Ký hiệu cuối: với Melamine là bề mặt (độ bóng, độ sần), ví dụ EV, T, G. Với Laminate là nhóm giá, ví dụ GA.
Mã sản phẩm KES gồm phần đầu (dòng hoặc cốt), mã màu và ký hiệu cuối: bề mặt với Melamine, nhóm giá với Laminate.

Phần đầu mã cho biết bề mặt và cốt

Phần đầu Nghĩa Ví dụ
S6, S9 Melamine Series 6 hoặc Series 9, cốt MDF S6 21388EV
PLW S9 Melamine Series 9 trên cốt plywood PLW S9 21388
WPB S9 Melamine Series 9 trên cốt WPB (cốt nhựa) WPB S9 21388
ST, KES ST Melamine dòng Signature ST 21001SC, KES ST 21015 SA
LM, PLW, WPB Laminate trên cốt MDF, plywood hoặc WPB LM 10025 GA
LP1, LP2, LP3, LP5, LP6 Laminate Plus LP6 21388
ACR S9 Acrylic ACR S9 10001G
APN Acoustic Panel (tấm tiêu âm) APN 21388
FM, HH, OM, RE Master Collection: French Modernism, Homestead Heritage, Organic Modern, Refined Elegance FM 0121089

Chữ PLW và WPB xuất hiện ở cả Melamine lẫn Laminate, nên phải nhìn phần sau mới biết. Bản Melamine có thêm S9 ở giữa (PLW S9 21388), bản Laminate có nhóm giá ở cuối (PLW 21388 GA).

S6 và S9 khác nhau ở cốt ván

Series 6 là ván MDF E2 phủ Melamine, có hai loại cốt: cốt thường LBR E2 và cốt chống ẩm HMR-S E2. Độ dày gồm 5,5, 8, 12, 15, 17 mm; riêng dòng chống ẩm có thêm 25 mm. Cốt chống ẩm chịu được gì và không chịu được gì có trong bài MDF chống ẩm và MDF thường.

Series 9 dùng cốt MDF HMR PLUS, đạt CARB-P2/EPA với mức phát thải formaldehyde ≤0,11 ppm. Độ dày gồm 5,5, 9, 12, 15, 17 và 25 mm.

Độ dày chỉ có ở S6
8mm
Gặp tấm 8 mm trên báo giá là biết đó là Series 6.
Độ dày chỉ có ở S9
9mm
Tấm 9 mm là Series 9, cốt HMR PLUS.
Phát thải tối đa của S9
0,11ppm
Mức CARB-P2/EPA ghi trong bảng giá Melamine 2026 của KES.

Khổ chuẩn của cả hai dòng là 1220 × 2440 mm. Một số mã S9 được KES chỉ định làm thêm khổ vượt 1220 × 2745 mm và 1220 × 3050 mm.

Phần lớn mã màu có ở cả S6 và S9, nhưng có mã chỉ nằm ở một dòng. Nhóm giá cũng có thể lệch nhau dù cùng mã: 10101 thuộc nhóm 2 ở S6 và nhóm 1 ở S9. Vì thế đơn hàng luôn phải ghi rõ S6 hay S9. So sánh các mức phát thải nằm trong bài tiêu chuẩn E0, E1, CARB P2.

Ký hiệu cuối mã chỉ bề mặt

Một mã màu Melamine thường đi với nhiều bề mặt. Mã 10101 (White) có trên trang KES dưới các tên 10101T Texture White, 10101G Glossy White, 10101PL Platinum White, 10101SH Smooth White, 10101S Stipple White, 10101MM Miracle White, cùng 10101RO và 10101SM. Màu vẫn là một, còn cảm giác khi sờ tay và độ phản sáng thì mỗi bản một khác.

Một số ký hiệu đã có tên trong tài liệu KES. RO Rolling Ocean, MR Mirage Ripple, SM Silk Moiré và DL Deep Lambri là các bề mặt mới trong e-catalogue Series 6 và Series 9. EV là bề mặt sần, khắc nổi. G mang tên Glossy trong mục lục Series 6 (10100G Glossy Snow White, 10101G Glossy White).

Mẫu ván phủ Melamine màu đen, mặt có những gợn sóng chéo bắt sáng như mặt nước.
S6 10230 RO (Rolling Ocean): gợn sóng chéo, bắt sáng. Ảnh: KES Group, e-catalogue Melamine Series 6 2026–2027.
Mẫu ván phủ Melamine màu đen, mặt có những vết khía dọc ngắn và dày như thớ gỗ nứt.
S6 10230 MR (Mirage Ripple): vết khía dọc như thớ gỗ. Ảnh: KES Group, e-catalogue Melamine Series 6 2026–2027.
Mẫu ván phủ Melamine màu đen, mặt chia thành các sọc dọc to, sáng tối xen nhau như tấm lam.
S6 10230 DL (Deep Lambri): sọc dọc to như tấm lam. Ảnh: KES Group, e-catalogue Melamine Series 6 2026–2027.

Ba mẫu ở ảnh trên đều là mã màu 10230 (đen), chỉ khác ký hiệu cuối. Catalogue S6 dùng chính mã 10230 để mở đầu từng bề mặt mới, và in lại mã này trên từng bề mặt ở bảng trang 46–47.

Ký hiệu cuối không cho biết mã đó là vân gỗ hay đơn sắc. Bài bảng màu của KES ghi T là vân gỗ và LT là vân gỗ nhạt, nhưng chính trang sản phẩm KES xếp 10101 White và 10218 Pewter vào nhóm đơn sắc, mà cả hai đều có bản T, Pewter còn có bản LT. Bảng bề mặt ở trang 46–47 e-catalogue S6 in mã 10230 trên từng bề mặt kèm tên tiếng Anh: T là Texture, LT là Leather, SH Smooth, MM Miracle Matt, EV Emboss Veneer, BT Beton. Các chữ này đặt tên cho kiểu mặt ván, không cho kiểu vân, và catalogue cũng không tả độ bóng hay độ sâu của từng kiểu. Muốn biết vân, xem dòng Hiệu ứng trên trang sản phẩm: Vân gỗ, Đơn sắc, Vân đá, Vân vải, Bê tông. Laminate Plus có thêm Bóng gương và Inox.

Acrylic có hai ký hiệu cuối, G và X (ACR S9 10001G, ACR S9 10008X). Tài liệu KES hiện có không giải thích hai chữ này, nên khi chọn Acrylic cần hỏi kho.

Trang Nguyên Minh làm một trang và một ảnh cho mỗi mã màu, không tách theo bề mặt. Ảnh thì không thể hiện được độ bóng hay độ sần, nên ký hiệu bề mặt phải ghi trong đơn.

Một mã có thể có trên nhiều bề mặt

Mã 21388 (Santana Oak) có ở bốn bề mặt. Cùng 5 chữ số, nhưng đó là bốn sản phẩm khác nhau, giá khác nhau:

Bề mặt Mã sản phẩm trên KES Trang
Melamine S6 21388EV, S9 21388EV, PLW S9 21388, WPB S9 21388 Melamine 21388
Laminate LM 21388 GA, PLW 21388 GA, WPB 21388 GA Laminate 21388
Laminate Plus LP6 21388 Laminate Plus 21388
Acoustic Panel APN 21388, kích thước 600 × 21 × 3050 mm Acoustic Panel 21388

Nhờ trùng mã, thùng tủ Melamine và mặt bàn Laminate có thể làm đồng màu; KES gọi nhóm Laminate GA là "màu cơ bản, đồng màu Melamine". Cũng vì trùng mã mà tin nhắn chỉ ghi "21388" dễ bị hiểu sai. Mỗi bề mặt bám lên cốt ra sao, cứng và bóng đến đâu thì xem bài Melamine, Laminate hay Acrylic.

Master Collection dùng mã 7 chữ số

Master Collection là bộ sưu tập ván phủ riêng của KES; trên trang Nguyên Minh, bộ này nằm trong nhóm Melamine. Bộ sưu tập chia bốn dòng: French Modernism (FM), Homestead Heritage (HH), Organic Modern (OM) và Refined Elegance (RE). Mã màu dài 7 chữ số, đứng sau tên dòng, ví dụ FM 0121089. Danh mục đang có 396 mã thuộc bộ này, xem ở trang Master Collection. Trang sản phẩm KES của Master Collection không ghi độ dày, vì vậy cần hỏi kho trước khi chốt.

Chỉ dán cạnh đồng màu

Trang sản phẩm nào của KES cũng có dòng Chỉ đồng màu. Đa số ghi "PVC" cộng đúng mã màu của tấm: S6 21388EV đi với PVC 21388, FM 0121089 đi với PVC 0121089.

Vài mã đi với chỉ mang số khác:

  • S6 29323T (Minesota Oak) đi với PVC 29418.
  • S6 10100S đi với PVC 10100T, S6 10225T đi với PVC 10225MM: số giống tấm, chỉ khác ký hiệu bề mặt.
  • Trang Acrylic của KES không ghi chỉ đồng màu.

Mã chỉ vì thế phải chép từ dòng Chỉ đồng màu của đúng sản phẩm, đừng tự suy ra từ mã tấm. Độ dày và bản rộng của chỉ chọn theo bài chỉ dán cạnh PVC.

Gửi kho những gì khi đặt ván

Một dòng đặt hàng đủ thông tin gồm:

  1. Mã sản phẩm đầy đủ, có ký hiệu bề mặt: S9 21388EV, chứ đừng ghi mỗi 21388.
  2. Bề mặt: Melamine, Laminate, Laminate Plus, Acrylic hay Acoustic Panel.
  3. Dòng và cốt: S6 cốt thường, S6 chống ẩm hay S9; MDF, HDF, plywood hay WPB.
  4. Độ dày, ví dụ 17 mm.
  5. Khổ tấm: 1220 × 2440 mm hay khổ vượt.
  6. Số mặt phủ: 1 mặt hay 2 mặt. Bảng giá KES tách riêng 1M và 2M.
  7. Số tấm. Cách tính nằm trong bài kích thước tấm ván và cách tính số tấm.
  8. Chỉ cạnh: mã PVC, độ dày, bản rộng và số mét.
Tin nhắn "12 tấm 21388" chỉ điền được hai trong tám ô của một dòng đặt hàng. Dòng đủ ghi thêm bề mặt, ký hiệu cuối mã, cốt, độ dày, khổ, số mặt phủ và chỉ cạnh.

Ví dụ một dòng hoàn chỉnh: Melamine S9 21388EV, cốt MDF HMR PLUS, 17 mm, khổ 1220 × 2440, phủ 2 mặt, 12 tấm; chỉ PVC 21388, kèm độ dày và bản rộng chỉ.

Màn hình không thay được mẫu thật

Trang sản phẩm KES ghi: "Hình ảnh hiển thị trên website có tỷ lệ sai màu nhất định tùy theo độ phân giải màn hình hoặc thiết bị truy cập." Trên trang Nguyên Minh, cạnh ảnh mẫu cũng có dòng: "Màu hiển thị chỉ mang tính tham khảo. Vui lòng xác nhận bằng mẫu thực tế."

Cùng một tấm ảnh hiện ra mỗi màn hình một kiểu, tùy thiết bị và cách cài đặt. Ánh sáng đổi thì màu đổi: hai vật liệu khớp màu dưới đèn này có thể lệch nhau dưới đèn khác, hiện tượng gọi là metamerism, nên việc so màu phải làm dưới nhiều nguồn sáng. Còn độ bóng, độ sần của bề mặt thì ảnh phẳng không cho thấy được.

Cách làm chắc ăn là xin mẫu thật của đúng mã và đúng bề mặt, đem xem dưới ánh sáng ở nơi sẽ lắp, đặt cạnh mẫu chỉ và các vật liệu khác trong phòng như đá bàn bếp, sàn, sơn tường.

Dùng Tra mã và Giỏ hàng

Tra mã tìm được theo mã, tên màu hoặc bề mặt, có lọc theo bề mặt và vân. Bấm vào một mã sẽ thấy dòng (S6, S9) và mục Cùng mã, liệt kê các bề mặt khác mang cùng mã đó. Gõ 21388 là ra đủ các bản Melamine, Laminate, Laminate Plus và Acoustic Panel.

Từ thẻ mã hoặc trang sản phẩm, có thể lưu tấm vào Giỏ hàng theo dòng và độ dày, rồi chỉnh số tấm. Giỏ hàng chỉ ghi mã màu, dòng và độ dày, nên lúc gửi danh sách cho kho cần ghi thêm ký hiệu bề mặt, số mặt phủ và chỉ cạnh để kho báo giá đúng.

Câu hỏi thường gặp

Mã màu KES có mấy chữ số?

Năm chữ số với Melamine, Laminate, Laminate Plus, Acrylic và Acoustic Panel. Master Collection dùng 7 chữ số.

Cùng mã ở S6 và S9 có cùng màu không?

Cùng mã màu là cùng màu, cùng vân. Hai dòng khác nhau ở cốt ván và độ dày, nhóm giá cũng có thể khác. Bề mặt có sẵn ở mỗi dòng cũng có thể không giống nhau, nên kiểm tra mã đầy đủ trước khi đặt.

Melamine Series 6 có liên quan đến sàn gỗ Series 6 không?

Không. Sàn gỗ Series 6 là một dòng sàn gỗ công nghiệp của KES, không dính dáng gì đến ván Melamine S6.

Đặt Laminate cùng màu với thùng tủ Melamine được không?

Được, nếu mã màu đó có ở cả hai bề mặt. Gõ mã vào Tra mã và xem mục Cùng mã. Vẫn nên so mẫu thật của hai bề mặt đặt cạnh nhau, vì Laminate và Melamine làm theo hai công nghệ khác nhau nên mặt ván không giống hệt.

Nguồn tham khảo

  1. KES Group, Bảng màu gỗ công nghiệp: mã màu Melamine, Laminate, Acrylic (17.07.2026)
  2. KES Group, Báo giá ván MDF phủ Melamine 2026 (Series 6, Series 9, Signature)
  3. KES Group, e-catalogue Melamine Series 6 2026–2027
  4. KES Group, catalogue Melamine Series 9
  5. KES Group, trang sản phẩm Santana Oak S6 21388EV
  6. KES Group, trang sản phẩm Santana Oak PLW 21388 GA
  7. KES Group, trang sản phẩm Santana Oak LP6 21388
  8. KES Group, trang sản phẩm APN 21388
  9. KES Group, trang sản phẩm Glossy White S6 10101G
  10. KES Group, trang sản phẩm Texture White S6 10101T
  11. KES Group, trang sản phẩm Pewter S9 10218LT
  12. KES Group, trang sản phẩm Minesota Oak S6 29323T
  13. KES Group, trang sản phẩm Mint S6 10225T
  14. KES Group, trang sản phẩm ACR S9 10001G
  15. KES Group, trang sản phẩm FM 0121089
  16. KES Group, ván WPB
  17. X-Rite, What is metamerism

Đọc tiếp