Chuyên đề: Đọc bảng thông số ván MDF, HDFPhần 1/9

Cách đọc bảng thông số ván MDF, HDF: cột, dải độ dày, mã cấp

Đọc bảng thông số ván MDF, HDF theo từng cột: chỉ tiêu, phương pháp thử, đơn vị, dải độ dày; số nào là tối thiểu, số nào là tối đa, và các mã LBR, MBR, HMR.

Cầm bảng thông số ván MDF lần đầu, người ta thường gặp một trang tiêu đề tiếng Anh và những cột số sát nhau, khó biết bắt đầu từ đâu. Bảng này đọc theo hàng ngang: hàng tỷ trọng, hàng độ ẩm, các hàng độ bền. Đi cùng mỗi hàng là cách thử, đơn vị đo, và một con số cho từng khoảng độ dày ván.

Mỗi mã ván (MBR, HMR...) có một bảng con riêng, nên trước hết phải mở đúng bảng của mã định mua. Bài này giải thích từng cột, lấy ví dụ từ bảng thông số MDF/HDF năm 2024 của KES. Đây là bài mở đầu của chuyên đề đọc bảng thông số ván MDF, HDF.

Bảng thông số có những cột nào

Bảng của KES ghi tiêu đề bằng tiếng Anh: TESTING TYPE, TEST METHOD, UNITS, rồi đến các cột độ dày. Hình dưới vẽ lại vài hàng của mã MBR để thấy bốn phần này nằm ở đâu.

Đọc bảng theo hàng ngang: chỉ tiêu, cách thử, đơn vị, rồi một con số cho mỗi dải độ dày. Tìm cột có độ dày tấm ván của mình. Số trần là mức tối thiểu, dấu ≤ là mức tối đa, N/A là không có số.
  1. Chỉ tiêu (Testing type): tính chất được đo. Ví dụ Average Density là tỷ trọng trung bình, tức một mét khối ván nặng bao nhiêu kg. Thickness Swelling là trương nở chiều dày, tức ván phồng lên bao nhiêu khi ngâm nước.
  2. Phương pháp (Test method): tên tiêu chuẩn mô tả cách thử. KES ghi dạng BSEN 323, BSEN 310. Đó là các tiêu chuẩn châu Âu EN, do Viện Tiêu chuẩn Anh (BSI) phát hành. Cùng một tính chất mà đo theo cách khác thì hai con số không so với nhau được.
  3. Đơn vị (Units): kg/m³ cho tỷ trọng, % cho độ ẩm và trương nở, N/mm² cho độ bền, N cho lực giữ vít. 1 N/mm² bằng 1 MPa; tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7753:2007 dùng MPa cho cùng các tính chất này.
  4. Dải độ dày: bảng MDF của KES chia sáu cột, 2,5–4; >4–6; >6–9; >9–12; >12–19 và >19–30 mm. Bảng HDF ghi ba độ dày cụ thể: 9, 12 và 17 mm.

Ví dụ một tấm MBR dày 18 mm thuộc cột >12–19. Ở cột đó, liên kết nội tối thiểu là 0,55 N/mm² và trương nở không quá 12%.

Mỗi hàng trên bảng KES được giải thích kỹ trong một bài riêng của chuyên đề:

Các hàng trên bảng KES, phương pháp thử và bài giải thíchMở xem
Chỉ tiêu trên bảng KES Phương pháp Đơn vị Bài giải thích
Tỷ trọng trung bình EN 323 kg/m³ Tỷ trọng
Độ ẩm ván EN 322 % Độ ẩm
Liên kết nội (IB) EN 319 N/mm² Liên kết nội
Độ bền uốn (MOR), mô đun đàn hồi (MOE) EN 310 N/mm² MOR và MOE
Lực giữ vít mặt, cạnh EN 320 N Lực giữ vít
Trương nở chiều dày 24 giờ EN 317 % Trương nở
Độ hút bề mặt (toluene) thử nội bộ mm trong bài này
Dung sai dày, dài, rộng, độ vuông góc EN 324 mm, mm/m Dung sai
Phát thải formaldehyde ASTM D6007, JIS A 1460, EN 120 ppm, mg/l, mg/100 g Formaldehyde

Số nào là mức tối thiểu, số nào là mức tối đa

Phần lớn các hàng ghi mức tối thiểu: liên kết nội, độ bền uốn, mô đun đàn hồi, lực giữ vít. Với các hàng này, số đo được càng cao càng tốt.

Trương nở chiều dày thì ngược lại. KES ghi đơn vị "% max" và đặt dấu ≤ trước con số. Ví dụ ≤12 nghĩa là ván phồng không quá 12%, phồng ít hơn thì càng tốt.

Liên kết nội, MDF MBR dày >12–19 mm
0,55N/mm²
Số trần, không dấu: mức tối thiểu. Đạt khi bằng hoặc cao hơn.
Trương nở 24 giờ, cùng tấm MBR đó
≤12%
Dấu ≤: mức tối đa. Đạt khi bằng hoặc thấp hơn.
Liên kết nội, HDF dày 9 mm
≥1,4N/mm²
Bảng HDF ghi rõ dấu ≥ cho mức tối thiểu.

Bảng HDF của KES ghi dấu ≥ cho tỷ trọng và các hàng độ bền. Bảng MDF thì ghi số trần, không dấu. Số trần ở hàng độ bền vẫn phải đọc là mức tối thiểu: tiêu chuẩn châu Âu EN 622-5 cho MDF quy định các giá trị độ bền phải bằng hoặc lớn hơn số trong bảng, còn trương nở phải bằng hoặc nhỏ hơn.

Riêng tỷ trọng và độ ẩm, bảng MDF ghi một khoảng, ví dụ 700–740 kg/m³ hay 5,0–8,0%. Khoảng tỷ trọng là số nhà máy tự công bố. EN 622-1, phần yêu cầu chung cho ván sợi, không đặt mức tỷ trọng cho MDF, và ván nặng hơn chưa chắc đã tốt hơn. Độ ẩm thì EN 622-1 có đặt khoảng cho phép khi ván rời nhà máy; xem bài độ ẩm ván.

Con số trên bảng là trung bình hay từng mẫu

Hàng liên kết nội trên bảng KES có chữ Average, nghĩa là trung bình. Con số trên bảng không phải kết quả của một mẫu thử đơn lẻ. Mỗi tấm ván được cắt ra nhiều mẫu để thử rồi lấy trung bình, và tiêu chuẩn xét các số trung bình này trên nhiều tấm. Theo cách xét đó, khoảng 95% số tấm phải có kết quả trung bình đạt hoặc tốt hơn con số công bố.

Cách EN 622-5 đánh giá con số trong bảngMở xem

Mỗi tấm ván được thử nhiều mẫu và lấy trung bình. Giá trị trung bình của các tấm, tính theo EN 326-1, phải đạt mức trong bảng ở phân vị 5 (phân vị 95 với trương nở). Phân vị 5 nghĩa là chỉ khoảng 5% số tấm được phép có trung bình thấp hơn mức này.

Bảng KES không ghi rõ con số là trung bình sản xuất hay mức tối thiểu nhà máy cam kết. Khi cần chắc chắn cho một lô hàng, hãy hỏi phiếu kết quả thử của chính lô đó.

EN 622-5 cũng ghi rõ các giá trị của nó là tính chất sản phẩm, không phải số dùng để tính toán kết cấu. Muốn tính một đợt kệ võng bao nhiêu hay chịu được bao nhiêu tải thì dùng bộ số khác, xem bài MOR và MOE.

Vì sao cùng một mã ván mà số đổi theo độ dày

Lấy MBR của KES làm ví dụ: tỷ trọng giảm dần từ 800–820 kg/m³ ở tấm 2,5–4 mm xuống 660–700 kg/m³ ở tấm >19–30 mm. Độ bền uốn tối thiểu giảm từ 23 xuống 18 N/mm². Trương nở cho phép giảm từ ≤35% xuống ≤10%: tấm mỏng được phép phồng nhiều hơn tấm dày.

Tiêu chuẩn cũng chia như vậy. Bảng MDF dùng ở chỗ khô của TCVN 7753:2007 có chín dải, từ 1,8 mm đến trên 45 mm, mỗi dải một mức trương nở và độ bền riêng. Cách thử cũng đổi theo độ dày: khi thử uốn, khoảng cách hai gối đỡ bằng 20 lần chiều dày mẫu.

Vì vậy chỉ so hai loại ván trong cùng một dải độ dày. Đem độ trương nở của tấm 3 mm so với tấm 18 mm thì không biết được loại nào chống ẩm tốt hơn.

Ô ghi N/A nghĩa là gì

KES ghi N/A (không có số) ở những ô bỏ trống. Có hai trường hợp:

  • Mã ván không sản xuất ở độ dày đó. Trừ hàng độ ẩm, LBR và LMR chỉ có số ở dải >6–19 mm; MBR-S có thêm dải >19–30 mm.
  • Tính chất đó không được công bố cho độ dày đó. Lực giữ vít của MDF chỉ có số ở tấm trên 12 mm; mô đun đàn hồi của MBR không có số ở tấm 2,5–4 mm. TCVN 7753:2007 cũng chỉ quy định lực giữ vít cho ván dày trên 15 mm, và để trống mô đun đàn hồi ở ván dày đến 4 mm.

Các mã ván trên bảng KES

Mỗi bảng con trong tài liệu KES ứng với một mã ván. Mã cho biết đó là MDF hay HDF, loại thường hay chống ẩm, nặng hay nhẹ.

Mã Loại Bảng thông số KES ghi
MBR MDF Standard (tiêu chuẩn)
MLF MDF Latex Free, cùng bảng cơ lý với MBR
HMR MDF Moisture Resistance (chống ẩm)
LBR, LMR, MBR-S MDF tỷ trọng 660–700 kg/m³, nhẹ hơn MBR
HBR HDF HDF thường
HMR HDF HDF chống ẩm
Bốn tấm ván MDF trơn màu nâu nhạt xếp chồng lệch nhau, cạnh ván dày, mặt ván mịn, không phủ.
Ván MDF MBR của KES: tấm dày, mặt mịn, chưa phủ. Ảnh: KES Group.
Ba tấm ván HDF mỏng màu nâu nhạt xếp chồng lệch nhau, cạnh ván mỏng hơn hẳn tấm MDF bên cạnh.
Ván HDF chống ẩm HMR của KES: mỏng hơn, nặng hơn trên mỗi mét khối. Bảng HDF chỉ ghi ba độ dày 9, 12 và 17 mm. Ảnh: KES Group.

Các giới hạn trương nở, liên kết nội và độ bền uốn của MBR trùng với cấp MDF dùng ở chỗ khô (MDF.D trong TCVN 7753). Của HMR trùng với cấp MDF.H, dùng ở chỗ ẩm. So sánh chi tiết hai loại này có trong bài MDF chống ẩm và MDF thường.

Về tỷ trọng, tiêu chuẩn phân loại ISO 16895:2016 dùng hai ngưỡng 650 và 800 kg/m³: dưới 650 là ván sợi nhẹ, trên 800 là HDF, ở giữa là MDF. Các mã nhẹ của KES (660–700 kg/m³) nằm ở đầu dưới của khoảng MDF.

Hàng "độ hút bề mặt (toluene)" đo gì

Bảng MBR, MLF, HMR và HDF của KES có thêm một hàng ít gặp: Surface Absorption (Toluene Test). Phương pháp ghi "in-House", tức nhà máy tự thử; đơn vị mm (min). Giá trị chia hai mức: Grade A ≥120 mm ở tấm đến 6 mm và ≥150 mm ở tấm dày hơn; Grade B ≥80 mm (≥84 mm với HMR ở tấm trên 6 mm). Bảng không giải thích Grade A và Grade B khác nhau ở điểm nào.

Phép thử này có tên trong tiêu chuẩn châu Âu là EN 382-1. Người ta đặt tấm mẫu nghiêng 60° so với mặt ngang, nhỏ một lượng toluene (một dung môi pha sơn) đã định lên mặt ván, rồi đo vệt dung môi chảy được bao xa trước khi bị ván hút hết. Mặt ván hút nhiều thì vệt ngắn. Khi sơn trực tiếp, mặt đó sẽ uống nhiều sơn hơn mới đạt lớp phủ như ý.

Mặt ván hút dung môi càng nhanh thì vệt toluene càng ngắn. Vì vậy ở hàng độ hút bề mặt, số càng lớn càng tốt cho việc sơn trực tiếp. Độ dài hai vệt trong hình là minh họa.

Vì vậy ở hàng này, số càng lớn thì mặt ván càng ít hút. Nếu định sơn thẳng lên mặt ván, nên xem hàng này. EN 622-5 chỉ xếp độ hút bề mặt vào nhóm tính chất bổ sung, nhà máy cung cấp khi được hỏi, và không đặt mức tối thiểu.

Câu hỏi thường gặp

Bảng ghi 0,55 N/mm², một mẫu thử ra 0,50 thì ván có lỗi không?

Chưa kết luận được từ một mẫu. Theo EN 622-5, mức trong bảng áp cho giá trị trung bình của từng tấm, và được xét trên nhiều tấm. Cần thử đủ số mẫu trên tấm, theo đúng phương pháp ghi trong bảng, rồi mới so.

Tại sao ván mỏng được phép trương nở nhiều hơn?

Tiêu chuẩn đặt giới hạn riêng cho từng dải độ dày, và giới hạn cho ván mỏng rộng hơn: TCVN 7753 cho MDF dùng ở chỗ khô cho phép 35% ở tấm >2,5–4 mm và 12% ở tấm >12–19 mm. Bảng KES theo cùng các mức này.

Các mã nói trên có trong danh mục MDF với 8 sản phẩm và HDF với 2 sản phẩm.

Nguồn tham khảo

  1. KES Group, thông số MDF/HDF (2024)
  2. CEN, EN 622-5:2009 Ván sợi, yêu cầu cho ván MDF
  3. Bộ KH&CN, TCVN 7753:2007 Ván sợi, ván MDF
  4. European Panel Federation, đánh giá tính chất MDF
  5. European Panel Federation, danh mục tiêu chuẩn châu Âu cho MDF
  6. ISO, ISO 16895:2016 Ván sợi khô, phân loại (bản xem trước)

Đọc tiếp