Một xưởng mộc cầm hai bảng thông số ván phủ cho cùng một bộ tủ. Bảng của EGGER ghi chống trầy 1,5 N, bảng của KES ghi 4 N, và thoạt nhìn tấm thứ hai chống trầy tốt hơn hẳn. Thật ra hai con số đó ra từ hai phương pháp thử khác nhau. Chuyện tương tự lặp lại ở gần như mọi dòng của phần bề mặt: chống trầy, chịu mài mòn, chống ố, chống nứt, chịu nhiệt, bền màu dưới ánh sáng và chịu va đập. Bài này mở đầu chuyên đề thông số bề mặt ván phủ Melamine, Laminate với cách đọc chung cho cả bảng, trước khi các bài sau đi vào từng dòng.
Tiêu chuẩn nào cho bề mặt nào
| Tiêu chuẩn | Áp dụng cho | Nội dung |
|---|---|---|
| EN 14322 | Ván phủ melamine (MFB) dùng trong nhà | Yêu cầu bề mặt, dung sai, phân cấp |
| EN 14323 | Ván phủ melamine | Phương pháp thử cho các yêu cầu của EN 14322 |
| EN 438-2 | Tấm HPL | Phương pháp thử tính chất của HPL |
| EN 438-3 | HPL dày dưới 2 mm để dán lên cốt | Phân loại và mức yêu cầu |
| EN 12720, EN 12721, EN 12722 | Mọi bề mặt cứng của đồ nội thất | Chịu chất lỏng lạnh, nhiệt ẩm, nhiệt khô |
Ván phủ Melamine và tấm Laminate có hai bộ tiêu chuẩn riêng. EN 14322 không áp dụng cho ván dán màng và không áp dụng cho laminate theo EN 438, dù nhiều phép thử của hai bộ dùng chung một kiểu máy.
Ba tiêu chuẩn ở dòng cuối bảng, EN 12720, EN 12721 và EN 12722, thử trên đồ nội thất đã hoàn thiện, không riêng một loại vật liệu. EN 12722 chẳng hạn áp dụng cho mọi bề mặt cứng của đồ nội thất, bất kể vật liệu, và thử trên chính sản phẩm hoặc trên tấm mẫu làm giống hệt.
Các phép thử trong EN 438-2Mở xem
EN 438-2 bản 2016+A1:2018 gồm các phép thử sau: ngoại quan, kích thước, độ phẳng, chịu mòn và mài mòn, ngâm nước sôi, hơi nước, nhiệt khô, nhiệt ẩm, thay đổi khí hậu, ổn định kích thước khi nóng, va đập bi nhỏ và bi lớn, nứt khi chịu ứng suất, trầy xước, ố bẩn, bền màu ánh sáng, tia UV và thời tiết nhân tạo (cho HPL ngoài trời), vi trầy, khả năng uốn nóng (postforming) và phồng rộp.
Kết quả ghi bằng N, vòng hay cấp
Mỗi dòng cho ra một kiểu kết quả khác nhau, nên việc đầu tiên khi cầm bảng là nhìn cột đơn vị.
- Số đo có đơn vị. Chống trầy ghi bằng N: đó là lực đè lên đầu rạch của máy thử ứng với mức vết xước mà tiêu chuẩn quy định. Chịu mài mòn ghi bằng số vòng quay của máy mài đến điểm bắt đầu mòn (IP).
- Cấp đánh giá bằng mắt, thường từ 1 đến 5. Các phép thử ố bẩn, nhiệt khô, nhiệt ẩm, hơi nước và trầy xước đều đánh giá thay đổi của bề mặt theo thang 5 bậc. Số càng cao, mặt càng ít đổi.
- Cấp xếp loại. Ván phủ melamine có cấp mài mòn 1, 2, 3A, 3B, 4 theo số vòng. HPL có mã loại như HGS (dùng cho mặt ngang, loại thường) hay HDS (mặt ngang, dùng nặng).
Bền màu ánh sáng là trường hợp riêng: mẫu được so với thang xám, cũng là thang 5 bậc.

Một bảng melamine và một bảng HPL đặt cạnh nhau
| Dòng thông số | Melamine, EGGER Eurodekor (EN 14322) | HPL loại HGS, mức tiêu chuẩn Fundermax ghi | KES Melamine Series 9 |
|---|---|---|---|
| Chống trầy | ≥1,5 N (EN 14323) | ≥ cấp 3 (EN 438-2) | ≥4 N (EN 438-2) |
| Chịu mài mòn | Cấp 1 đến 4, tùy cấu tạo lớp mặt | ≥150 vòng | 40–100 vòng (EN 438-2) |
| Chống ố | ≥ cấp 3 | Nhóm 1, 2: cấp 5; nhóm 3: ≥ cấp 4 | không ghi |
| Chống nứt | ≥ cấp 3 | cấp 4 | không ghi |
| Bền màu ánh sáng | ≥4 thang xám (EN 438-2) | 4–5 thang xám | không ghi |
| Va đập bi nhỏ | không ghi cho loại thường | ≥20 N | không ghi |
- EGGER, chống trầy theo EN 14323
- 1,5N
- Mức tối thiểu trên bảng Eurodekor.
- KES Series 9, chống trầy theo EN 438-2
- 4N
- Khác phương pháp, không so trực tiếp với 1,5 N.
- KES Series 9, chịu mài mòn
- 40–100vòng
- KES không ghi đây là vòng bắt đầu mòn hay mốc khác.
Hàng chống trầy dễ đọc sai nhất. EGGER ghi 1,5 N theo EN 14323, KES ghi 4 N theo EN 438-2: cùng đơn vị N nhưng là hai phương pháp khác nhau, nên không đặt hai số cạnh nhau mà so được. Bài chống trầy xước bề mặt ván phủ đi vào chuyện này.
Ở hàng mài mòn, dải 40–100 vòng KES ghi cho Series 9 nằm quanh ranh giới cấp 1 (dưới 50 vòng) và cấp 2 (từ 50 vòng) trong bảng phân cấp EN 14322 mà EGGER công bố. KES không ghi đây là vòng bắt đầu mòn hay một mốc khác. Mài mòn của mặt đồ nội thất cũng khác cách tính cấp AC của sàn gỗ, xem bài chịu mài mòn bề mặt ván phủ.
Cột KES chỉ có hai dòng bề mặt. Các dòng còn lại (ố, nứt, nhiệt, ánh sáng) không có trên trang tiêu chuẩn kỹ thuật của catalogue Series 9. Ở trang hướng dẫn kỹ thuật kế tiếp, KES xếp mài mòn, hóa chất và trầy xước bề mặt vào mục "cần tránh".
Mức tối thiểu và giá trị tham khảo
Nhiều bảng thông số có hai cột số. Một cột là mức tiêu chuẩn mà nhà sản xuất cam kết. Cột kia là giá trị điển hình, tức kết quả kiểm tra nội bộ, không phải cam kết. Ví dụ dòng mài mòn của tấm HPL Max: mức tiêu chuẩn từ 150 vòng, giá trị điển hình từ 185 vòng. So hai hãng thì lấy mức tối thiểu của bên này đặt cạnh mức tối thiểu của bên kia, đừng lấy giá trị điển hình của một bên.
Kết quả còn phụ thuộc mẫu ván cụ thể. Bảng EGGER ghi cấp mài mòn tùy cấu tạo lớp mặt: mẫu in vân thường ở cấp 1, có thêm lớp phủ trong (overlay) thì lên cấp 3A. Dòng chống trầy của EGGER không áp dụng cho mẫu có hiệu ứng ánh nhũ. Vì vậy một con số trên bảng chung của cả dòng sản phẩm chưa chắc đúng cho đúng mã màu đang chọn.
Vì sao HPL có nhiều dòng hơn
Ván phủ Melamine là giấy trang trí tẩm keo melamine, ép thẳng lên cốt ván. Tấm HPL thì được ép trước thành một tấm riêng từ nhiều lớp giấy tẩm keo, ở nhiệt độ từ 120 °C và áp suất từ 5 MPa trở lên (theo mô tả của ICDLI), rồi mới dán lên cốt. Lớp mặt HPL dày hơn. Nhiều phép thử của HPL có mức yêu cầu cao hơn, và HPL có thêm các phép thử mà ván phủ melamine thường không ghi, như va đập bi nhỏ.
Mặt bàn bếp phủ HPL theo EN 438-3 có mài mòn, va đập và trầy xước đều ở mức cao (ký hiệu cấp 333) là loại đã dùng ổn cho mặt bàn bếp qua thực tế. Còn chọn Melamine, Laminate hay Acrylic cho từng chỗ trong nhà thì xem bài Melamine, Laminate hay Acrylic.
Câu hỏi thường gặp
Ván phủ Melamine theo tiêu chuẩn nào?
EN 14322 quy định yêu cầu bề mặt và dung sai của ván phủ melamine dùng trong nhà, cho cốt ván dăm, ván dăm ép đùn, ván sợi và ván nhiều lớp (sandwich). Phương pháp thử nằm trong EN 14323. Tấm Laminate (HPL) theo bộ EN 438.
Thông số chống trầy 4 N có tốt hơn 1,5 N không?
Chỉ so được khi cùng phương pháp. 4 N của KES thử theo EN 438-2, 1,5 N của EGGER thử theo EN 14323. Bài chống trầy xước bề mặt ván phủ giải thích thêm.
Bảng thông số không ghi dòng chịu nhiệt thì sao?
Nghĩa là nhà sản xuất không công bố kết quả cho dòng đó. Nếu tấm ván dùng làm mặt bàn bếp hoặc chỗ hay đặt đồ nóng, nên hỏi phiếu kết quả thử, xem bài chịu nhiệt bề mặt ván phủ.
Nguồn tham khảo
- KES Group, catalogue Melamine Series 9, trang tiêu chuẩn kỹ thuật
- BSI, BS EN 14322 Ván phủ melamine dùng trong nhà, yêu cầu và phân cấp
- BSI, BS EN 14323:2017 Ván phủ melamine, phương pháp thử
- BSI, BS EN 438-2:2016+A1:2018 HPL, xác định tính chất
- proHPL, tổng quan các phép thử trong EN 438-2:2016 (2017)
- ICDLI, Product data sheet for HPL (2022)
- EGGER, phiếu kỹ thuật Eurodekor (2021)
- Fundermax, Max HPL & Aptico, hướng dẫn kỹ thuật
- proHPL, mặt bàn bếp bề mặt HPL (2016)
- BSI, BS EN 12722 Đồ nội thất, khả năng chịu nhiệt khô của bề mặt