Lật hai cái tủ ra xem mặt sau. Cái thứ nhất có tấm hậu ốp ngoài, một hàng đinh chạy dọc cạnh hông. Cái thứ hai không thấy đinh nào, vì mép hậu đã nằm khuất trong rãnh. Cả hai đều là tấm ván đóng kín lưng thùng tủ, chỉ khác cách lắp. Chọn cách nào tùy tủ đứng hay treo, tường phía sau phẳng hay không, và xưởng có máy phay rãnh hay không.
Bài trước của chuyên đề đóng tủ từ ván phủ nối thùng tủ bằng ốc cam, chốt gỗ và vít. Tấm hậu giữ cho các mối ghép đó không bị xoay.
Tấm hậu giữ cho thùng tủ vuông
Thùng tủ gồm hai hông, nóc và đáy, ghép ở bốn góc bằng ốc cam, chốt hoặc vít. Mối ghép góc chịu kéo khá tốt nhưng chống xoay kém. Đẩy ngang một thùng chưa có hậu, bốn góc xoay theo và thùng nghiêng thành hình bình hành. Thợ gọi là thùng bị xô. Một tấm hậu cắt vuông và lắp chặt sẽ chặn đúng chuyển động này.
Một thí nghiệm năm 2025 đã đẩy ngang các thùng tủ ván dăm có hậu khác nhau để đo độ võng. Kết quả: vật liệu và chiều dày của tấm hậu đều ảnh hưởng rõ đến độ cứng ngang, thùng có hậu dày và cứng hơn thì võng ít hơn. Cách gắn hậu vào thùng cũng là một biến trong thí nghiệm. Tài liệu đóng tủ của KursWerkstatt (Đức) đặt một quy tắc cùng hướng: hậu lắp trong rãnh không được hở quá 1 mm. Hở hơn thì tấm hậu không còn giữ được góc vuông.
Từ đó suy ra một việc ở xưởng: thùng phải vuông trước khi đóng hậu. Đo hai đường chéo của thùng, hai số bằng nhau thì thùng vuông, lúc đó mới bắt hậu. Hậu đóng lên một thùng đang lệch sẽ giữ nguyên chỗ lệch ấy, và cánh treo trên thùng lệch sẽ hở không đều.
Bốn cách lắp hậu
Các cách lắp khác nhau ở chỗ tấm hậu nằm đâu so với cạnh sau của hông, và cái gì giữ nó: rãnh, gờ, đinh vít hay vít xuyên hông. Hình dưới vẽ góc sau của thùng nhìn từ trên xuống.
Lắp vào rãnh
Phay một rãnh dọc mặt trong của hai hông, nóc và đáy, cách cạnh sau một đoạn. Lúc ráp thùng, tấm hậu được luồn vào rãnh cùng các tấm khác. Nhìn từ trong không thấy mép hậu, nhìn từ sau không thấy đinh, nên đây là cách gọn nhất.
Tài liệu của KursWerkstatt nêu mấy điểm cần giữ khi phay rãnh:
- Rãnh rộng đúng bằng chiều dày tấm hậu. Chọn dao phay có đường kính bằng chiều dày hậu, độ hở không quá 1 mm.
- Giữa rãnh và cạnh sau để lại 8–12 mm ván. Để ít hơn thì dải ván mỏng phía sau rãnh dễ vỡ, nhất là với ván dăm và MDF.
- Nếu mặt trên của hông lộ ra ngoài, đừng phay rãnh chạy suốt tới mép trên, vì đầu rãnh sẽ lộ.
- Hậu chỉ cài vào rãnh, không bôi keo.
Cái khó của lắp rãnh là hậu phải vào cùng lúc với lúc ráp thùng, và sau này khó thay. Có thể cắt đáy hẹp lại, chỉ tới rãnh, để hậu luồn từ dưới lên sau khi ráp xong rồi bắt vít vào đáy. Lòng tủ cũng mất chiều sâu: hậu lùi vào bao nhiêu thì lòng tủ nông đi bấy nhiêu. Ray ngăn kéo cần lòng tủ đủ sâu: với ray LEGRABOX, Blum yêu cầu lòng tủ sâu ít nhất bằng chiều dài ray cộng 3 mm. Hậu lùi sâu thì tính lại chiều dài ray.
Ván mỏng cũng có dung sai chiều dày, nên cùng một rãnh có thể lỏng với lô này và chặt với lô khác. Phay thử trên một mẩu ván của đúng lô hậu trước khi chạy cả loạt (xem dung sai kích thước ván).
- Hậu tủ bếp
- 5,5–9mm
- Độ dày KES khuyên dùng cho tấm hậu.
- Ván phía sau rãnh
- 8–12mm
- Phần hông còn lại giữa rãnh và cạnh sau, đủ để không vỡ (KursWerkstatt).
- Độ hở lớn nhất trong rãnh
- 1mm
- Hở hơn thì hậu không còn giữ thùng vuông (KursWerkstatt).
Soi gờ
Thay vì rãnh kín, soi một gờ (rãnh hở một phía) ở mép sau mặt trong của hông. Tấm hậu nằm trong gờ, bắt vít từ phía sau. Hậu không phải vào lúc ráp thùng nên tháo thay được. Theo KursWerkstatt, cách này tốn công hơn lắp rãnh.
Ốp ngoài
Hậu cắt bằng kích thước ngoài của thùng, đặt lên cạnh sau của hông, nóc, đáy rồi bắn đinh, ghim hoặc bắt vít. Giáo trình nghề đóng tủ bếp của Úc ghi đây là cách phổ biến nhất cho tủ bếp và tủ phòng tắm: nhanh và không cần phay. Cái giá phải trả là mép hậu lộ ra ở cạnh hông.
Đinh và ghim ở đây cắm vào cạnh ván, nơi chúng giữ kém hơn khi cắm vào mặt ván (xem lực giữ vít ở mặt và cạnh ván). Giáo trình trên khuyên dùng ghim có phủ keo và chỉnh áp lực súng bắn cho vừa. Áp thấp quá thì đầu đinh nhô lên, phải gõ thêm. Áp cao quá thì đầu đinh lún sâu và có thể làm nứt ván.
Lọt lòng
Hậu cắt bằng kích thước trong, nằm giữa hai hông, vít bắt xuyên qua hông vào cạnh tấm hậu. Cạnh hậu phải đủ dày để ăn vít, nên cách này dùng tấm dày, thường cùng loại ván với thùng. Thí nghiệm năm 2025 nói ở trên cho thấy hậu dày cho thùng cứng hơn hậu mỏng, nên tấm hậu dày hợp với tủ cao, tủ đảo bếp, hay tủ mà mặt sau sẽ lộ ra ngoài.
Ke nối hậu và cách tính kích thước hậu lắp rãnhMở xem
- Häfele Ixconnect RPC S 15/25: cho hông dày từ 15 mm, hậu dày 2,5–3,5 mm, rãnh sâu 6 mm, khoan lỗ Ø15 mm trong rãnh. Ke cài sẵn vào lỗ làm cữ đỡ hậu. Vặn vít từ phía trước, ke kéo tấm hậu về phía trước và làm thùng cứng lên. Tháo ra được, hợp với tủ phải tháo để chở.
- Häfele Ixconnect RPC G 13/20: cho hông dày từ 12 mm, cắm vào rãnh, không cần khoan thêm, dùng cho đồ nhỏ. Häfele khuyên 4 cái cho tủ cao đến 600 mm, 6 cái cho tủ cao đến 1.200 mm.
- Tính chiều rộng hậu lắp rãnh: lấy lòng tủ cộng hai lần độ sâu rãnh, rồi trừ một khoảng nhỏ ở mỗi bên để hậu không chạm đáy rãnh. Ví dụ lòng tủ 600 mm, rãnh sâu 8 mm: 600 + 2 × 8 = 616 mm, trừ khoảng 1 mm mỗi bên thì cắt 614 mm. Chiều cao tính giống vậy.
Chọn ván làm hậu
Hậu tủ thường là ván sợi mỏng: HDF hoặc MDF. Giáo trình của Úc kể rằng ván sợi cứng (hardboard) dày 3,2 mm và 4,8 mm từng là vật liệu quen thuộc cho hậu tủ và đáy ngăn kéo, nay phần lớn đã được thay bằng ván dăm hoặc MDF phủ Melamine. Mặt trong của hậu phủ Melamine cùng màu với lòng tủ thì nhìn vào không thấy khác biệt.

Về độ dày, KES khuyên hậu tủ bếp dày 5,5–9 mm. Ván HDF và MDF của KES có từ 2,5 mm, theo trang sản phẩm. Tấm 3 mm đủ cho đồ nhỏ lắp rãnh. Tủ bếp, tủ áo cần tấm dày hơn, vì hậu còn phải giữ thùng vuông khi chất đồ, đóng mở cánh hàng ngày. Tủ lọt lòng hoặc tủ có mặt sau lộ ra thì dùng tấm dày như thùng.
Hậu tủ chậu rửa
Ván mỏng phồng nhiều hơn ván dày khi gặp nước. Bảng thông số KES cho phép MDF thường dày 2,5–4 mm trương tới 35% sau 24 giờ ngâm nước, MDF chống ẩm HMR cùng độ dày tới 30%. Ở độ dày 6–9 mm, mức cho phép giảm còn 17% với MDF thường và 12% với HMR. Vậy tủ dưới chậu rửa nên dùng hậu chống ẩm và chọn tấm dày hơn trong khoảng KES khuyên. Lỗ khoét cho ống nước phải trám kín mép, cách làm có trong bài chọn ván cho tủ bếp. Các mức trương nở được giải thích ở bài MDF chống ẩm và MDF thường.
Tủ treo: hậu mỏng không phải chỗ chịu tải
Tủ treo tường không treo bằng tấm hậu 3–5 mm. Tải của tủ đi qua hai hông. Bộ treo giấu của Häfele là một ví dụ: bắt chốt vào hông, nằm khuất sau tấm hậu, trong tủ chỉ thấy nắp che. Bộ treo móc vào thanh ray bắt trên tường, chỉnh lên xuống 15 mm và ra vào 20 mm qua lỗ Ø12 mm khoan trên tấm hậu. Häfele ghi tải 130 kg cho một cặp và yêu cầu lắp ở một phần ba phía trên của tủ.
Đây cũng là lý do hay lắp hậu lùi vào trong rãnh: khoảng trống sau hậu chứa bộ treo và thanh ray, chừa chỗ cho ống, dây điện, và che được chỗ tường không phẳng. Cách treo tủ, cân chỉnh và căn cánh tại công trình là nội dung của phần lắp đặt tủ tại công trình.
Câu hỏi thường gặp
Hậu tủ bếp nên dày bao nhiêu?
KES khuyên 5,5–9 mm cho hậu tủ bếp. Tủ dưới chậu rửa nên dùng ván chống ẩm. Tủ đảo bếp hoặc tủ có mặt sau lộ ra thì dùng tấm dày như thùng.
Có cần bôi keo khi lắp hậu vào rãnh không?
Không. KursWerkstatt hướng dẫn chỉ cài hậu vào rãnh, không bôi keo. Hậu giữ thùng vuông nhờ khít với rãnh (hở không quá 1 mm), không nhờ keo.
Rãnh lắp hậu cách cạnh sau bao nhiêu?
KursWerkstatt khuyên để lại 8–12 mm ván giữa rãnh và cạnh sau. Ít hơn thì dải ván sau rãnh dễ vỡ. Nhiều hơn thì lòng tủ nông đi, cần tính lại chiều dài ray ngăn kéo.
Có thể treo tủ bằng cách bắt vít qua tấm hậu không?
Không nên với hậu mỏng. Tải nên đi qua hông, bằng bộ treo bắt vào hông hoặc thanh treo, như bộ treo giấu của Häfele lắp ở một phần ba phía trên của tủ.
Ván làm hậu có trong danh mục cốt ván: 2 loại HDF, trong đó có HDF chống ẩm HMR, và 8 loại MDF.
Nguồn tham khảo
- KES Group, Ván MDF chống ẩm HMR PLUS (độ dày khuyên dùng cho tủ bếp)
- KES Group, Ván HDF chống ẩm HMR
- KES Group, thông số MDF/HDF (2024)
- KursWerkstatt, Möbelbau mit Holzwerkstoffplatten und moderner Beschlagtechnik
- Commonwealth of Australia, Fabricating cabinets, learner guide (2012)
- Janíková, Kořený, Gaff, Hlavatý, Furniture carcass deformation concerning to design and type of back panel, Wood Material Science & Engineering (2025)
- Häfele, ke nối hậu Ixconnect RPC S 15/25 (thông số qua đại lý)
- Häfele, ke nối hậu Ixconnect RPC G 13/20 (thông số qua đại lý)
- Häfele UK, Concealed cabinet hangers and fittings (2014)
- Blum, LEGRABOX order specification